Thi
Chapter 66
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Bíblia Portuguesa …
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Hỡi cả trái đất, Khá cất tiếng reo mừng Đức Chúa Trời.
1Aclamem a Deus com alegria, toda a terra!
2Hãy hát ra sự vinh hiển của danh Ngài, Hãy ngợi khen và tôn vinh Ngài.
2Cantem a glória do seu nome! Ofereçam glória e louvor!
3Hãy thưa cùng Đức Chúa Trời rằng: Các việc Chúa đáng sợ thay! Nhân vì quyền năng rất lớn của Chúa, những kẻ thù nghịch Chúa đều sẽ suy phục Chúa.
3Digam a Deus: “Quão temíveis são as suas obras! Pela grandeza do seu poder, os seus inimigos se submetem a você.
4Cả trái đất sẽ thờ lạy Chúa, Và hát ngợi khen Ngài; Chúng sẽ ca tụng danh Chúa.
4Toda a terra o adorará, e cantará a você; cantarão ao seu nome.” Selá.
5Hãy đến, xem các việc của Đức Chúa Trời: Công việc Ngài làm cho con cái loài người thật đáng sợ.
5Venham e vejam as obras de Deus— seus feitos temíveis em favor dos filhos dos homens.
6Ngài đổi biển ra đất khô; Người ta đi bộ ngang qua sông: Tại nơi ấy chúng tôi vui mừng trong Ngài.
6Ele transformou o mar em terra seca. Eles atravessaram o rio a pé. Ali, nós nos alegramos nele.
7Ngài dùng quyền năng Ngài mà cai trị đời đời; Mắt Ngài xem xét các nước: Những kẻ phản nghịch chớ tự-cao.
7Ele governa com o seu poder para sempre. Seus olhos observam as nações. Que os rebeldes não se levantem contra ele. Selá.
8Hỡi các dân, hãy chúc tụng Đức Chúa Trời chúng ta, Và làm cho vang tiếng ngợi khen Ngài.
8Louvem o nosso Deus, ó povos! Façam ouvir o som do seu louvor,
9Chính Ngài bảo tồn mạng sống chúng ta, Không cho phép chân chúng ta xiêu tó.
9que preserva a nossa vida entre os vivos, e não permite que os nossos pés sejam abalados.
10Vì, Đức Chúa Trời ơi, Chúa đã thử thách chúng tôi, Rèn luyện chúng tôi y như luyện bạc.
10Pois você, ó Deus, nos provou. Você nos refinou, como a prata é refinada.
11Chúa đã đem chúng tôi vào lưới, Chất gánh nặng quá trên lưng chúng tôi.
11Você nos levou para a prisão. Você colocou um fardo em nossas costas.
12Chúa khiến người ta cỡi trên đầu chúng tôi; Chúng tôi đi qua lửa qua nước; Nhưng Chúa đem chúng tôi ra nơi giàu có.
12Você permitiu que os homens cavalgassem sobre as nossas cabeças. Nós passamos pelo fogo e pela água, mas você nos trouxe para um lugar de abundância.
13Tôi sẽ lấy của lễ thiêu mà vào trong nhà Chúa, Trả xong cho Chúa các sự hứa nguyện tôi,
13Entrarei no seu templo com holocaustos. Cumprirei os meus votos a você,
14Mà môi tôi đã hứa, Và miệng tôi đã nói ra trong khi bị gian truân.
14que os meus lábios prometeram, e a minha boca falou, quando eu estava em angústia.
15Tôi sẽ dân cho Chúa những con sinh mập làm của lễ thiêu, Chung với mỡ chiên đực; Tôi cũng sẽ dâng những bò đực và dê đực.
15Oferecerei a você holocaustos de animais gordos, com a oferta de carneiros, oferecerei touros com bodes. Selá.
16Hỡi hết thảy người kính sợ Đức Chúa Trời, hãy đến nghe, Thì tôi sẽ thuật điều Ngài đã làm cho linh hồn tôi.
16Venham e ouçam, todos vocês que temem a Deus. Eu declararei o que ele fez pela minha alma.
17Tôi lấy miệng tôi kêu cầu Ngài, Và lưỡi tôi tôn cao Ngài.
17Clamei a ele com a minha boca. Ele foi exaltado com a minha língua.
18Nếu lòng tôi có chú về tội ác, Aét Chúa chẳng nghe tôi.
18Se eu abrigasse o pecado em meu coração, o Senhor não teria me ouvido.
19Nhưng Đức Chúa Trời thật có nghe; Ngài đã lắng tai nghe tiếng cầu nguyện tôi.
19Mas, com toda a certeza, Deus ouviu. Ele ouviu a voz da minha oração.
20Đáng ngợi khen Đức Chúa Trời, Vì Ngài chẳng bỏ lời cầu nguyện tôi, Cũng không rút sự nhân từ Ngài khỏi tôi.
20Bendito seja Deus, que não rejeitou a minha oração, nem afastou de mim o seu amor leal.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.