Thi 109
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Hỡi Đức Chúa Trời mà tôi ngợi khen, xin chớ nín lặng.
1Ó Deus do meu louvor, não fique em silêncio,
2Vì miệng kẻ ác và miệng kẻ gian lận Hả ra nghịch tôi: Chúng nó nói nghịch tôi bằng lưỡi láo xược.
2pois abriram a boca do ímpio e a boca do engano contra mim. Falaram comigo com língua mentirosa.
3Vây phủ tôi bằng lời ghen ghét, Và tranh đấu với tôi vô cớ.
3Eles também me cercaram com palavras de ódio, e lutaram contra mim sem motivo.
4Vì tình thương của tôi, chúng nó lại trở cừu địch tôi; Nhưng tôi chỉ chuyên lòng cầu nguyện.
4Em troca do meu amor, eles são meus adversários; mas eu me dedico à oração.
5Chúng nó lấy dữ trả lành, Lấy ghét báo thương.
5Eles me retribuíram o mal pelo bem, e ódio pelo meu amor.
6Hãy đặt một kẻ ác cai trị nó, Cho kẻ cừu địch đứng bên hữu nó.
6Coloque um homem ímpio sobre ele. Que um adversário fique à sua direita.
7Khi nó bị đoán xét, nguyện nó ra kẻ có tội, Và lời cầu nguyện nó bị kể như tội lỗi.
7Quando ele for julgado, que saia culpado. Que a sua oração se torne em pecado.
8Nguyện số các ngày nó ra ít. Nguyện kẻ khác chiếm lấy chức phận nó đi.
8Que os seus dias sejam poucos. Que outro tome o seu cargo.
9Nguyện con cái nó phải mồ côi, Và vợ nó bị góa bụa.
9Que os seus filhos fiquem órfãos, e a sua esposa, viúva.
10Nguyện con cái nó hoang đàng và ăn mày, Phải đi xin ăn xa khỏi nhà hoang của chúng nó.
10Que os seus filhos sejam mendigos errantes. Que sejam procurados em suas ruínas.
11Nguyện chủ nợ tận thủ mọi vật nó có. Kẻ ngoại cướp lấy huê lợi về công lao nó.
11Que o credor se apodere de tudo o que ele tem. Que estranhos saquem o fruto do seu trabalho.
12Nguyện chẳng ai làm ơn cho nó, Không ai có lòng thương xót con mồ côi nó.
12Que não haja ninguém para lhe estender bondade, nem haja quem tenha pena dos seus filhos órfãos.
13Nguyện dòng dõi nó bị diệt đi, Tên chúng nó bị xóa mất trong đời kế sau.
13Que a sua posteridade seja exterminada. Na geração seguinte, que o nome deles seja apagado.
14Nguyện sự gian ác tổ phụ nó bị nhắc lại trước mặt Đức Giê-hô-va; Nguyện tội lỗi mẹ nó không hề bôi bỏ được.
14Que a iniquidade de seus pais seja lembrada pelo SENHOR. Não deixe que o pecado de sua mãe seja apagado.
15Nguyện các tội ác ấy hằng ở trước mặt Đức Giê-hô-va, Để Ngài cất kỷ niệm chúng nó khỏi đất;
15Que estejam diante do SENHOR continuamente, para que ele elimine da terra a memória deles;
16Bởi vì người không nhớ làm ơn, Song bắt bớ người khốn cùng thiếu thốn, Và kẻ có lòng đau thương, đặng giết đi.
16porque ele não se lembrou de mostrar bondade, mas perseguiu o homem pobre e necessitado, e o de coração quebrantado, para matá-los.
17Nó ưa sự rủa sả, sự rủa sả bèn lâm vào nó; Cũng không thích chúc phước; phước bèn cách xa nó.
17Sim, ele amou a maldição, e ela veio sobre ele. Ele não teve prazer na bênção, e ela se afastou dele.
18Nó cũng mặc mình bằng sự rủa sả khác nào bằng cái áo; Sự rủa sả chun thấm vào thân nó như nước, Vô xương cốt như dầu.
18Ele também se vestiu de maldição como se fosse sua roupa. Ela entrou em seu interior como água, e como óleo em seus ossos.
19Nguyện sự rủa sả vì nó làm như cái áo để đắp mình, Như cái đai để thắt lưng luôn luôn.
19Que isso lhe seja como a roupa com a qual se cobre, como o cinto que está sempre ao redor dele.
20Đức Giê-hô-va sẽ báo trả như vậy cho kẻ cừu địch tôi, Và cho những kẻ nói hành linh hồn tôi.
20Esta é a recompensa dos meus adversários da parte do SENHOR, daqueles que falam o mal contra a minha alma.
21Nhưng, hỡi Chúa Giê-hô-va, nhân danh Chúa, xin hãy hậu đãi tôi; Vì sự nhân từ Chúa là tốt; xin hãy giải cứu tôi;
21Mas aja em meu favor, ó DEUS, o Senhor, por amor do seu nome; porque o seu amor leal é bom, livre-me;
22Vì tôi khốn cùng thiếu thốn, Lòng tôi bị đau thương trong mình tôi.
22pois sou pobre e necessitado. Meu coração está ferido dentro de mim.
23Tôi qua đời như bóng ngã dài, Bị đuổi đây đuổi đó khác nào cào cào.
23Eu desapareço como a sombra do entardecer. Sou sacudido para longe como um gafanhoto.
24Gối tôi run yếu vì kiêng ăn, Thịt tôi ra ốm, không còn mập nữa.
24Meus joelhos estão fracos por causa do jejum. Meu corpo está magro e sem gordura.
25Tôi cũng thành sự sỉ nhục cho chúng nó; Hễ chúng nó thấy tôi bèn lắc đầu.
25Eu também me tornei motivo de zombaria para eles. Quando me veem, balançam a cabeça.
26Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi ôi! xin giúp đỡ tôi, Cứu tôi theo sự nhân từ Chúa;
26Ajude-me, SENHOR, meu Deus. Salve-me segundo o seu amor leal;
27Hầu cho người ta biết rằng ấy đây là tay Chúa, Chính Ngài, Đức Giê-hô-va ơi, đã làm điều đó.
27para que saibam que esta é a sua mão; que o SENHOR mesmo fez isso.
28Chúng nó thì rủa sả, nhưng Chúa lại ban phước. Khi chúng nó dấy lên, ắt sẽ bị hổ thẹn, Còn kẻ tôi tớ Chúa sẽ được vui vẻ.
28Eles podem amaldiçoar, mas o Senhor abençoa. Quando se levantarem, serão envergonhados, mas o seu servo se alegrará.
29Nguyện kẻ cừu địch tôi phải mặc mình bằng sự sỉ nhục, Bao phủ mình bằng sự hổ thẹn nó khác nào bằng cái áo.
29Que os meus adversários sejam vestidos de desonra. Que eles se cubram com a sua própria vergonha como se fosse um manto.
30Bấy giờ miệng tôi sẽ hết sức cảm tạ Đức Giê-hô-va, Ngợi khen Ngài ở giữa đoàn đông;
30Darei muitas graças ao SENHOR com a minha boca. Sim, eu o louvarei no meio da multidão.
31Vì Ngài đứng bên hữu người thiếu thốn, Đặng giải cứu người khỏi kẻ đoán xét linh hồn người.
31Pois ele se colocará à direita do necessitado, para salvá-lo daqueles que julgam a sua alma.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.