Thi
Chapter 95
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Bíblia Portuguesa …
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Hãy đến hát xướng cho Đức Giê-hô-va, Cất tiếng mừng rỡ cho hòn đá về sự cứu rỗi chúng tôi.
1Oh, venham, cantemos ao SENHOR. Aclamemos em alta voz à rocha da nossa salvação!
2Chúng tôi hãy lấy lời cảm tạ mà đến trước mặt Chúa, Vui mừng mà hát thơ ca cho Ngài.
2Acheguemo-nos à sua presença com ações de graças. Exaltemo-lo com cânticos!
3Vì Giê-hô-va là Đức Chúa Trời rất lớn, Là Vua cao cả trên hết các thần.
3Pois o SENHOR é um grande Deus, um grande Rei acima de todos os deuses.
4Các vực sâu của đất đều ở nơi tay Ngài; Những đỉnh núi cũng thuộc về Ngài.
4Em sua mão estão as profundezas da terra. As alturas dos montes também são suas.
5Biển thuộc về Ngài, vì chính Ngài đã làm nó; Còn đất khô, tay Ngài cũng đã nắn nên nó.
5O mar é dele, e ele o fez. Suas mãos formaram a terra seca.
6Hãy đến, cúi xuống mà thờ lạy; Khá quì gối xuống trước mặt Đức Giê-hô-va, là Đấng Tạo hóa chúng tôi!
6Oh, venham, adoremos e prostremo-nos. Ajoelhemo-nos diante do SENHOR, o nosso Criador,
7Vì Ngài là Đức Chúa Trời chúng tôi: Chúng tôi là dân của đồng cỏ Ngài, Và là chiên tay Ngài dìu dắt. Ngày nay, nếu các ngươi nghe tiếng Ngài,
7pois ele é o nosso Deus. Nós somos o povo do seu pasto, e as ovelhas sob o seu cuidado. Hoje, oh, se vocês ouvissem a sua voz!
8Chớ cứng lòng như tại Mê-ri-ba, Như nhằm ngày Ma-sa trong đồng vắng,
8Não endureçam o seu coração, como em Meribá, como no dia de Massá no deserto,
9Là nơi tổ phụ các ngươi thử ta, dò ta, Và thấy công việc ta.
9quando os seus pais me tentaram, me provaram, e viram a minha obra.
10Trong bốn mươi năm ta gớm ghiếc dòng dõi nầy, Ta phán rằng: Aáy là một dân có lòng lầm lạc, Chẳng từng biết đường lối ta;
10Durante quarenta longos anos fiquei desgostoso com aquela geração, e disse: “Eles são um povo que erra em seu coração. Eles não conheceram os meus caminhos.”
11Nhân đó ta nổi giận mà thề rằng: Chúng nó sẽ chẳng hề vào sự yên nghỉ ta.
11Por isso jurei na minha ira: “Eles não entrarão no meu descanso.”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.