Thi 48
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Đức Giê-hô-va là lớn, rất đáng được ngợi khen Trong thành của Đức Chúa Trời chúng ta, và tại trên núi thánh Ngài.
1Grande é o SENHOR, e muito digno de ser louvado, na cidade do nosso Deus, no seu santo monte.
2Núi Si-ôn đẹp đẽ nổi lên về phía bắc, là kinh đô của Vua cao cả, Và là sự vui vẻ của cả thế gian.
2Belo em sua elevação, a alegria de toda a terra, é o monte Sião, nos lados do norte, a cidade do grande Rei.
3Trong những đền các thành ấy, Đức Chúa Trời đã tỏ mình ra Như một nơi nương náu.
3Deus se revelou em suas cidadelas como um refúgio.
4Vì kìa, các vua đã hẹn hò, Cùng nhau đi qua.
4Pois, eis que os reis se reuniram, eles passaram juntos.
5Họ thấy đến, bèn sửng sờ, Bối rối, rồi mau mau chạy trốn.
5Eles a viram, e então se espantaram. Ficaram aterrorizados. E fugiram apressados.
6Tại nơi đó sự run rẩy áp hãm họ. Họ bị đau đớn khác nào đàn bà sanh đẻ.
6O tremor tomou conta deles ali, dor, como a de uma mulher em trabalho de parto.
7Chúa dùng ngọn gió đông Đánh bể các tầu Ta-rê-si.
7Com o vento oriental, tu quebras os navios de Társis.
8Điều chúng tôi có nghe nói, thì đã thấy Trong thành của Đức Giê-hô-va vạn quân, Tức là trong thành của Đức Chúa Trời chúng tôi: Đức Chúa Trời lập thành ấy vững chắc đời đời.
8Assim como ouvimos, também vimos, na cidade do SENHOR dos Exércitos, na cidade do nosso Deus. Deus a estabelecerá para sempre. Selá.
9Hỡi Đức Chúa Trời, tại giữa đền thờ Chúa, Chúng tôi có tưởng đến sự nhân từ của Chúa.
9Temos meditado sobre o teu amor leal, ó Deus, no meio do teu templo.
10Hỡi Đức Chúa Trời, danh Chúa thể nào, Thì sự ngợi khen Chúa thể ấy cho đến các đầu cùng trái đất; Tay hữu Chúa đầy dẫy sự công bình.
10Assim como é o teu nome, ó Deus, assim é o teu louvor até os confins da terra. A tua mão direita está cheia de justiça.
11Vì cớ sự đoán xét của Chúa, Nguyện núi Si-ôn vui vẻ, Các con gái Giu-đa mừng rỡ.
11Alegre-se o monte Sião! Regozijem-se as filhas de Judá por causa dos teus juízos.
12Hãy đi xung quanh Si-ôn, hãy dạo vòng thành, Đếm các ngọn tháp nó;
12Caminhem por Sião, e rodeiem-na. Contem as suas torres.
13Hãy chăm xem các đồn lũy, Xem xét các đền nó, Hầu cho các ngươi thuật lại cho dòng dõi sẽ đến.
13Observem os seus baluartes. Considerem os seus palácios, para que vocês possam contar à próxima geração.
14Vì Đức Chúa Trời nầy là Đức Chúa Trời chúng tôi đến đời đời vô cùng; Ngài sẽ dẫn chúng tôi cho đến k” chết.
14Pois este Deus é o nosso Deus para todo o sempre. Ele será o nosso guia até a morte.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.