Thi 21
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Hỡi Đức Giê-hô-va, nhân năng lực Ngài, vua sẽ vui mừng; Tại vì sự cứu rỗi Ngài, người sẽ khoái lạc biết bao!
1E IEHOVA, e hauoli aku ke alii i kou mana; Nani hoi kona olioli ana i kou ola.
2Chúa đã ban cho người điều lòng người ước ao, Không từ chối sự gì môi người cầu xin.
2Ua haawi mai oe ia ia i ka mea a kona naau i makemake ai; Aole oe i hoole i ka mea a kona lehelehe i noi aku ai. Sila.
3Vì Chúa lấy phước lành mà đón rước người: Đội trên đầu người mão triều bằng vàng ròng.
3A, ua haawi e mai oe ia ia i pomaikai i ka pono; Ua kau mai oe i ka lei gula maemae maluna iho o kona poo.
4Người cầu xin cùng Chúa sự sống, Chúa bèn ban cho người, Đến đỗi ban cho người ngày lâu dài đời đời vô cùng.
4Ua noi aku oia ia oe i ola, nau no ia i haawi mai nona; O ke ola loa i ka manawa pau ole.
5Nhờ sự giải cứu của Chúa, người được vinh hiển lớn thay; Chúa mặt cho người sự sang trọng oai nghi.
5He nui wale kona nani i kou ola; O ka mahalo, a me ka hanohano kau i kau mai ai maluna iho ona.
6Chúa đặt người làm sự phước đến mãi mãi, Khiến người đầy dẫy sự vui mừng trước mặt Chúa.
6Ua hoopomaikai io mau loa oe ia ia; Ua hoohauoli loa oe ia ia i kou maka.
7Vì vua tin cậy nơi Đức Giê-hô-va, Nhờ sự nhân từ của Đấng Chí cao, người sẽ không rúng động.
7No ka mea, na hilinai aku ke alii ia Iehova, No ka lokomaikai o ka Mea kiekie loa e kulanalana ole ai ia.
8Tay Chúa sẽ tìm được các kẻ thù nghịch Chúa; Tay hữu Chúa sẽ kiếm được những kẻ ghét Ngài.
8E loaa no i kou lima kou mau enemi a pau; E loaa no i kou lima akau ka poe inaina ia oe.
9Trong lúc Chúa nổi giận, Chúa sẽ làm cho chúng nó như lò lửa hừng; Đức Giê-hô-va sẽ nuốt chúng nó trong khi nổi thạnh nộ, Và lửa sẽ thiêu đốt họ đi.
9E hoohalike no oe ia lakou me he umu ahi la i kou wa e huhu ai; E ale no Iehova ia lakou i kona inaina, e pau hoi lakou i ke ahi.
10Chúa sẽ diệt con cháu chúng nó khỏi mặt đất, Và dòng dõi họ khỏi giữa con cái loài người.
10Nau no ka lakou hua e luku aku, mai ka honua aku, A me ka lakou mamo, mai waena aku o na keiki a kanaka.
11Vì chúng nó đã toan hại Chúa, Sanh mưu kế mà chúng nó không thế làm thành được.
11No ka mea, ua hoopalahalaha lakou i ka ino nou; Ua kuka lakou i ka manao hewa, aole hoi i hiki.
12Chúa sẽ khiến chúng nó xây lưng, Sửa dây cung Chúa lẩy mặt chúng nó.
12Nolaila, e hoohuli mai oe i ko lakou kua; Ke hoomakaukau oe i na pua i kau mau kaula, i ku pono i ko lakou alo.
13Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện Ngài được tôn cao trong sự năng lực Ngài! Thì chúng tôi sẽ ca hát và ngợi khen quyền năng của Ngài.
13E hapaiia'ku oe, e Iehova, i kou ikaika; E oli no hoi makou me ka hoolea aku i kou mana.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.