Thi 2
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Nhân sao các ngoại bang náo loạn? Và những dân tộc toan mưu chước hư không?
1NO ke aha la e kupikipikio ai ko ka aina e? A e noonoo ai ka poe kanaka i ka mea lapuwale?
2Các vua thế gian nổi dậy, Các quan trưởng bàn nghị cùng nhau Nghịch Đức Giê-hô-va, và nghịch Đấng chịu xức dầu của Ngài, mà rằng:
2Ua ku e aku na'lii o ka honua, Ua ohumu pu aku no hoi na luna, Ia Iehova, a i kona Mea i poniia,
3Chúng ta hãy bẻ lòi tói của hai Người, Và quăng xa ta xiềng xích của họ.
3E moku aku kakou i ka laua mau mea paa, A e hoolei aku hoi mai o kakou aku nei i ka laua mau kaula.
4Đấng ngự trên trời sẽ cười, Chúa sẽ nhạo báng chúng nó.
4O ka Mea e noho ana ma ka lani, e aka mai no ia: A e hoomahua mai no hoi o ka Haku ia lakou.
5Bấy giờ Ngài sẽ nổi thạnh nộ phán cùng chúng nó, Dùng cơn giận dữ mình khuấy khỏa chúng nó, mà rằng:
5Alaila e olelo mai oia ia lakou i kona inaina, A e hoomakaua mai hoi ia lakou i kona huhu nui.
6Dầu vậy, ta đã lập Vua ta Trên Si-ôn là núi thánh ta.
6Ua poni ae nei au i ka'u Alii maluna o Ziona, Maluna iho o ko'u mauna hoano.
7Ta sẽ giảng ra mạng lịnh: Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: Ngươi là Con ta; Ngày nay ta đã sanh Ngươi.
7E hai aku au i ke kauoha: Ua olelo mai la o Iehova ia'u, O oe no ka'u Keiki; I keia la no, ua hoohanau aku wau ia oe.
8Hãy cầu ta, ta sẽ ban cho Con các ngoại bang làm cơ nghiệp, Và các đầu cùng đất làm của cải. vãi
8E noi mai oe ia'u, a e haawi aku au ia oe I na lahuikanaka i hooilina nou, A i waiwai hoi nou na welelau o ka honua.
9Con sẽ dùng cây gậy sắt mà đập bể chúng nó; Con sẽ làm vỡ nát chúng nó khác nào bình gốm.
9E uhai oe ia lakou me ke kookoo hao: E ulupa hoi oe ia lakou me he ipulepo la.
10Vì vậy, hỡi các vua, hãy khôn ngoan; Hỡi các quan xét thế gian, hãy chịu sự dạy dỗ.
10No ia hoi, e hoonaauao oukou, e na alii; E aoia'ku no hoi oukou, e na lunakanawai o ka honua.
11Khá hầu việc Đức Giê-hô-va cách kính sợ, Và mừng rỡ cách run rẩy.
11E malama ia Iehova me ka weliweli, E hauoli hoi oukou me ka haalulu.
12Hãy hôn Con, e Người nổi giận, Và các ngươi hư mất trong đường chăng; Vì cơn thạnh nộ Người hòng nổi lên. Phàm kẻ nào nương náu mình nơi Người có phước thay!
12E honi aku i ke Keiki, o huhu mai ia, O make hoi oukou ia aoao, ke hoa iki ia mai kona inaina. Pomaikai wale ka poe a pau i hilinai aku ia ia.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.