Thi
Chapter 103
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Baibala Hemolele (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Hỡi linh hồn ta, khá ngợi khen Đức Giê-hô-va! Mọi điều gì ở trong ta hãy ca tụng danh thánh của Ngài!
1E HOOMAIKAI ia Iehova, e kuu uhane, A me kona inoa hoano hoi, e ko loko o'u a pau.
2Hỡi linh hồn ta, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, Chớ quên các ân huệ của Ngài.
2E hoomaikai ia Iehova, e kuu uhane, Aole hoi e hoopoina i kona lokomaikai a pau;
3Aáy là Ngài tha thứ các tội ác ngươi, Chữa lành mọi bịnh tật ngươi,
3Ka mea i kala mai i ko'u hala a pau, Ka mea i hoola i kou mau mai a pau;
4Cứu chuộc mạng sống ngươi khỏi chốn hư nát, Lấy sự nhân từ và sự thương xót mà làm mão triều đội cho ngươi.
4Ka mea i hoola panai i kou ola mai ka lua mai; Ka mea i kau maluna ou i ka leialii o ka lokomaikai, a me ke aloha:
5Ngài cho miệng ngươi được thỏa các vật ngon, Tuổi đang thì của ngươi trở lại như của chim phụng-hoàng.
5Ka mea hoomaona i kou uhane i ka maikai; A hoihoiia mai kou wa opiopio, me he aito la.
6Đức Giê-hô-va thi hành sự công bình Và sự ngay thẳng cho mọi người bị hà hiếp.
6Ke hana mai nei o Iehova i ka pololei, A me ka hoopono no ka poe a pau i hooluhiia.
7Ngài bày tỏ cho Môi-se đường lối Ngài, Và cho Y-sơ-ra-ên biết các công việc Ngài.
7Hoike mai la oia i kona mau aoao ia Mose, A me kana mau hana mana i na mamo a lseraela.
8Đức Giê-hô-va có lòng thương xót, hay làm ơn, Chậm nóng giận, và đầy sự nhân từ.
8He lokomaikai o Iehova, he aloha hoi, He lohi ka huhu, a ua nui hoi ke aloha.
9Ngài không bắt tôi luôn luôn, Cũng chẳng giữ lòng giận đến đời đời.
9Aole ia e hoomau i ka huhu mai; Aole hoi ia e hookaulua mau loa.
10Ngài không đãi chúng tôi theo tội lỗi chúng tôi, Cũng không báo trả chúng tôi tùy sự gian ác của chúng tôi.
10Aole ia i hana mai ia kakou e like me ko kakou hewa. Aole hoi i hoopai mai ia kakou e like me ko kakou hala.
11Vì hễ các từng trời cao trên đất bao nhiêu, Thì sự nhân từ Ngài càng lớn cho kẻ nào kính sợ Ngài bấy nhiêu.
11No ka mea, e like me ke kiekie o ka lani maluna o ka honua, Pela no ka nui o kona lokomaikai i ka poe i makau aku ia ia.
12Phương đông xa cách phương tây bao nhiêu, Thì Ngài đã đem sự vi phạm chúng tôi khỏi xa chúng tôi bấy nhiêu.
12E like me ka loihi, mai ka hikina a i ke komohana, Ua hookaawale aku oia i ko kakou hewa mai o kakou aku.
13Đức Giê-hô-va thương xót kẻ kính sợ Ngài, Khác nào cha thương xót con cái mình vậy.
13Me ka makua e aloha ana i kana keiki, Pela no o Iehova e aloha'i i ka poe e makau aku ia ia.
14Vì Ngài biết chúng tôi nắn nên bởi giống gì, Ngài nhớ lại rằng chúng tôi bằng bụi đất.
14No ka mea, ua ike mai oia i ko kakou ano; Ke hoomanao nei no hoi he lepo kakou.
15Đời loài người như cây cỏ; Người sanh trưởng khác nào bông hoa nơi đồng;
15O na kanaka, ua like ko lakou mau la me ka mauu; Me ka pua hoi o ke kula, pela no kona pua ana.
16Gió thổi trên bông hoa, kìa nó chẳng còn, Chỗ nó không còn nhìn biết nó nữa.
16No ka mea, pa mai la ka makani maluna ona, a ua ole ia; Aole e manao hou mai kona wahi ia ia.
17Song sự nhân từ Đức Giê-hô-va hằng có đời đời. Cho những người kính sợ Ngài, Và sự công bình Ngài dành cho chắt chít của họ.
17Aka, o ka lokomaikai o Iehova, mai kahiko loa mai ia, a mau loa aku no, Maluna o ka poe i makau aku ia ia, A me kona pono hoi, maluna o na keiki a na keiki:
18Tức là cho người nào giữ giao ước Ngài, Và nhớ lại các giềng mối Ngài đặng làm theo.
18Maluna hoi o ka poe e malama i kona berita, A me ka poe hoomanao i kana mau kauoha, e hana malaila.
19Đức Giê-hô-va đã lập ngôi Ngài trên các từng trời, Nước Ngài cai trị trên muôn vật.
19Ua hoonoho paa o Iehova i kona nohoalii ma ka lani; A noho alii hoi kona aupuni maluna o na mea a pau.
20Hỡi các thiên sứ của Đức Giê-hô-va, Là các đấng có sức lực làm theo mạng lịnh Ngài, Hay vâng theo tiếng Ngài, khá ngợi khen Đức Giê-hô-va!
20E hoomaikai oukou ia Iehova, e kona poe anela, Na mea ikaika loa, a ua hana hoi ma kana mau kauoha, A ua hoolohe i ka leo o kana olelo.
21Hỡi cả cơ binh của Đức Giê-hô-va, Là tôi tớ Ngài làm theo ý chỉ Ngài, hãy ca tụng Đức Giê-hô-va!
21E hoomaikai oukou ia Iehova, e kona poe kauwa a pau, Na mea lawelawe nana, a hana hoi i kona makemake.
22Hỡi các công việc của Đức Giê-hô-va, Trong mọi nơi nước Ngài, khá ngợi khen Đức Giê-hô-va! Hỡi linh hồn ta, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va!
22E hoomaikai oukou ia Iehova, e na mea a pau ana i hana'i. Ma na wahi a pau o kona aupuni: E hoomaikai ia Iehova, e kuu uhane.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.