Thi 139
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã dò xét tôi, và biết tôi.
1E IEHOVA, ua haka pono mai oe ia'u, a ua ike hoi.
2Chúa biết khi tôi ngồi, lúc tôi đứng dậy; Từ xa Chúa hiểu biết ý tưởng tôi.
2Ua ike no oe i ko'u noho ana ilalo, a me ko'u ala ana iluna, Ua maopopo hoi ko'u manao ia oe ma kahi loihi e aku.
3Chúa xét nét nẻo đàng và sự nằm ngủ tôi, Quen biết các đường lối tôi.
3Ua hoao mai oe i ko'u ala ana, a me ko'u moe ana, A ua ikea no ko'u mau aoao a pau ia oe.
4Vì lời chưa ở trên lưỡi tôi, Kìa, hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã biết trọn hết rồi.
4No ka mea, aohe olelo ma ko'u alelo, Aia hoi, e Iehova, ua ike no oe ia mau mea a pau.
5Chúa bao phủ tôi phía sau và phía trước, Đặt tay Chúa trên mình tôi.
5Ua hooke mai oe ia'u, ma hope, a mamua, A ua kau mai i kou lima maluna o'u.
6Sự tri thức dường ấy, thật diệu k” quá cho tôi, Cao đến đổi tôi không với kịp!
6Ua oi aku ke kupanaha o ia ike ana mamua o ko'u, Ua kiekie loa, aole au e hiki aku ilaila.
7Tôi sẽ đi đâu xa Thần Chúa? Tôi sẽ trốn đâu khỏi mặt Chúa?
7Mahea la wau e hele ai, mai ko'u uhane aku? Mahea la wau e pee aku ai, mai kou alo aku?
8Nếu tôi lên trời, Chúa ở tại đó, Ví tôi nằm dưới âm-phủ, kìa, Chúa cũng có ở đó.
8Ina pii aku au i ka lani malaila no oe, Inaehalii au i kahi moe ma ka malu o ka make, aia no oe;
9Nhược bằng tôi lấy cánh hừng đông, Bay qua ở tại cuối cùng biển,
9Ina lawe au i na eheu o ke kakahiaka, A noho hoi ma na kihi o ka moana;
10Tại đó tay Chúa cũng sẽ dẫn dắt tôi, Tay hữu Chúa sẽ nắm giữ tôi.
10Malaila no kou lima e alakai ai ia'u, A na kou lima akua hoi e hoopaa ia'u.
11Nếu tôi nói: Sự tối tăm chắc sẽ che khuất tôi, Aùnh sáng chung quanh tôi trở nên đêm tối,
11A ina olelo au, Oiaio, e haule mai ka pouli maluna o'u, Alaila, e lilo no ka po i malamalama a puni au.
12Thì chính sự tối tăm không thể giấu chi khỏi Chúa, Ban đêm soi sáng như ban ngày, Và sự tối tăm cũng như ánh sáng cho Chúa.
12Aole hoi e hoonalo ka pouli i kekahi mea ia oe, Hoomalamalama mai ka po me he ao la: Ua like no ka pouli, ua like hoi ka malamalama.
13Vì chính Chúa nắn nên tâm thần tôi, Dệt thành tôi trong lòng mẹ tôi.
13No ka mea, nau no i hooponopono i ko'u naau; A nau hoi i malama mai ia'u, ma ka opu o ko'u makuwahine.
14Tôi cảm tạ Chúa, vì tôi được dựng nên cách đáng sợ lạ lùng. Công việc Chúa thật lạ lùng, lòng tôi biết rõ lắm.
14E mililani aku au ia oe, No ka mea, o kau hana kupanaha no wau a me ka makau; He kupanaha hoi kau mau hana, Ua ike pono no ko'u uhane.
15Khi tôi được dựng nên trong nơi kín, Chịu nắn nên cách xảo lại nơi thấp của đất, Thì các xương cốt tôi không giấu được Chúa.
15Aole i nalo ko'u kino ia oe, Ia'u i hanaia'i ma kahi malu, A kapili akamai ia malalo i ka honua.
16Mắt Chúa đã thấy thể chất vô hình của tôi; Số các ngày định cho tôi, Đã biên vào sổ Chúa trước khi chưa có một ngày trong các ngày ấy.
16Ike mai no kou mau maka i ko'u opuu ana; A pau no hoi i ke kakauia iloko o kau buke, Na mea o'u i hooponoponoia'i mahope, Ia manawa, aole kekahi o ia mau mea.
17Hỡi Đức Chúa Trời, các tư tưởng Chúa quí báu cho tôi thay! Số các tư tưởng ấy thật lớn thay!
17A ia'u hoi, nani ka waiwai o kou mau manao, e ke Akua! Nani hoi ka lehulehu o ko lakou mau haina!
18Nếu tôi muốn đếm các tư tưởng ấy, thì nhiều hơn cát. Khi tôi tỉnh thức tôi còn ở cung Chúa.
18Ina e helu wau, ua oi aku ko lakou kinikini mamua o ke one: Ia'u e ala'i, ua mau loa no au me oe.
19Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa ắt sẽ giết kẻ ác! Hỡi người huyết, hãy đi khỏi ta.
19E pepehi io mai no oe i ka poe hewa, e ke Akua; E na kanaka koko, e hele aku oukou, mai o'u aku nei.
20Chúng nó nói nghịch Chúa cách phớm phỉnh, Kẻ thù nghịch Chúa lấy danh Chúa mà làm chơi.
20Ka poe olelo hewa aku ia oe, Ua hookieide kou poe enemi ma ka lapuwale.
21Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi há chẳng ghét những kẻ ghét Chúa ư? Há chẳng gớm ghiếc những kẻ dấy nghịch Chúa sao?
21E Iehova, aole anei au i inaina aku i ka poe inaina ia oe? A hoopailua hoi i ka poe ala ku e ia oe?
22Tôi ghét chúng nó, thật là ghét, Cầm chúng nó bằng kẻ thù nghịch tôi.
22Ua inaina aku au ia lakou, me ka inaina hemolele; He poe enemi lakou no'u.
23Đức Chúa Trời ơi, xin hãy tra xét tôi, và biết lòng tôi; Hãy thử thách tôi, và biết tư tưởng tôi;
23E huli mai oe ia'u, e ke Akua, a e ike i ko'u naau; E hoao mai oe ia'u, a e ike i ko'u manao.
24Xin xem thử tôi có lối ác nào chăng, Xin dắt tôi vào con đường đời đời.
24E nana mai hoi ina paha he aoao hewa iloko o'u, A e alakai ia'u ma ka aoao ola loa.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.