Thi 142
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Tôi cất tiếng kêu cầu cùng Đức Giê-hô-va; Tôi cất tiếng cầu khẩn Đức Giê-hô-va.
1KAHEA aku la au ia Iehova, i ko'u leo, Me ko'u leo hoi i nonoi aku ai au ia Iehova.
2ỳ trước mặt Ngài tôi tuôn đổ sự than thở tôi, Bày tỏ sự gian nan tôi.
2Ninini aku la au i ko'u kaniuhu imua ona, A hoike aku la no hoi i ko'u pilikia ma kona alo.
3Khi tâm hồn nao sờn trong mình tôi, Thì Chúa đã biết nẻo đàng tôi. Trên con đường tôi đi, Chúng nó gài kín một cái bẫy.
3I ka maule ana o ko'u uhane iloko o'u, Alaila ike pono no oe i ko'u alanui. Ma ke ala a'u i hele aku ai, hana lakou i hei no'u.
4Xin Chúa nhìn phía hữu tôi, coi; Chẳng có ai nhận biết tôi; Tôi cũng không có nơi nào để nương náu mình; Chẳng người nào hỏi thăm linh hồn tôi.
4Nana aku la au ma ka lima akau, a ike hoi, Aohe mea i ike mai ia'u; Ua pau na wahi e pakele ai; Aohe mea i manao mai i ko'u uhane.
5Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi kêu cầu cùng Ngài, Mà rằng: Ngài là nơi nương náu của tôi, Phần tôi trong đất kẻ sống.
5Kahea aku la au ia oe, e Iehova, I aku la, O oe no ko'u paku, O kuu puu waiwai hoi ma ka aina o ka poe ola.
6Xin Chúa lắng nghe tiếng tôi, Vì tôi bị khốn khổ vô cùng; Xin hãy cứu tôi khỏi kẻ bắt bớ tôi, Vì chúng nó mạnh hơn tôi.
6E hoolohe mai oe i ko'u uwe ana, no ka mea, ua hoopilikia loa ia au: E hoopakele mai oe ia'u i ka poe hoomaau mai, No ka mea, na oi aku ko lakou ikaika i ko'u.
7Xin hãy rút linh hồn tôi khỏi ngục khám, Để tôi cảm tạ danh Chúa. Những người công bình sẽ vây quanh tôi, Bởi vì Chúa làm ơn cho tôi.
7E hoopuka aku oe i ko'u uhane iwaho o ka hale paahao, I hoomililani aku au i kou inoa; E kaapuni mai ka poe pono ia'u, No ka mea, e hana maikai mai oe ia'u.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.