Thi 7
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, tôi nương náu mình nơi Ngài; Xin hãy cứu tôi khỏi kẻ rượt đuổi tôi, và thoát giải tôi,
1E IEHOVA e ko'u Akua, ke hilinai aku nei au ia oe: E hoopakele oe ia'u i ka poe a pau nana au i hoomaau mai; E hoola mai hoi oe ia'u;
2Kẻo kẻ thù nghịch xé tôi như con sư tử, Và phân tôi từ mảnh, không ai giải cứu cho.
2O haehae mai oia i ko'u uhane me he liona la, A mokumoku au, aohe mea e ola'i.
3Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, nhược bằng tôi đã làm điều ấy, Và có sự gian ác nơi tay tôi;
3E Iehova e ko'u Akua, iua i hana au i keia; Ina he hewa iloko o ko'u mau lima;
4Nếu tôi đã trả ác cho người ở hòa hảo cùng tôi, Và cướp lột kẻ hiếp tôi vô cớ,
4Ina i hoihoi aku au i ka hewa i ko'u hoaaloha; A i lawe wale i ka ka mea i huhu hala ole mai ia'u;
5Thì đáng cho kẻ thù nghịch đuổi theo tôi kịp Giày đạp mạng sống tôi dưới đất, Và làm rạp vinh hiển tôi xuống bụi đất.
5E pono e alualu mai ka enemi i ko'u uhane, a e hopu mai ia'u; A e hehi mai hoi ia i ko'u ola ilalo i ka honua, A e waiho iho hoi i ko'u uani malalo o ka lepo. Sila.
6Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nổi thạnh nộ mà chỗi dậy; Hãy dấy nghịch cùng sự giận hoảng của kẻ hiếp tôi; Khá tỉnh thức mà giúp đỡ tôi; Ngài đã truyền định sự đoán xét rồi.
6E ku oe iluna, e Iehova, i kou huhu, E hookiekie ae ia oe iho no ka hookano o ko'u poe enemi: E ala'e oe no'u i ka hookolokolo au i olelo mai ai.
7Hội các dân tộc sẽ vây phủ tứ phía Ngài; Còn Ngài vì chúng phải trở lên cao.
7Oia, e hoopuni ai ke anainakanaka ia oe: Nolaila e hoi oe i kahi kiekie no lakou.
8Đức Giê-hô-va đoán xét các dân. Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy đoán xét tôi theo sự công bình tôi, Và theo sự thanh liêm ở nơi lòng tôi.
8E hookolokolo o Iehova i na kanaka; E hoopono mai oe ia'u, e Iehova, E like me ko'u pono, a me ko'u oiaio iloko o'u.
9è, Đức Chúa Trời công bình! là Đấng dò xét lòng dạ loài người, Xin hãy khiến cùng tận sự gian ác kẻ dữ, Song hãy làm cho vững vàng người công bình.
9Ke pule nei au e oki ka hana hewa o ka poe hewa; Aka, e hookupaa oe i ka poe pono; No ka mea, na ke Akua pono i hoao na naau a me na puupaa.
10Đức Chúa Trời là cái khiên tôi, Ngài là Đấng cứu rỗi những kẻ có lòng ngay thẳng.
10O ko'u paku, aia no i ke Akua, Nana i hoola ka poe naau kupono.
11Đức Chúa Trời là quan án công bình, Thật là Đức Chúa Trời hằng ngày nổi giận cùng kẻ ác.
11Ua malama mai ke Akua i ka poe pono, Ua huhu mai ke Akua i ka hewa i na la a pau.
12Nếu kẻ ác không hối cải, thì Đức Chúa Trời sẽ mài gươm: Ngài đã giương cung mà chực cho sẵn,
12Ina i huli ole ia, e hookala no ia i kana pahikaua; Ua lena oia i kana kakaka, ua hooponopono no ia.
13Cũng đã vì nó sắm sửa khí giới làm chết, Và làm những tên Ngài phừng lửa.
13Ua hoomakaukau no hoi ia i na mea e make ai nona; Ke pana iho la oia i na pua ahi.
14Kìa, kẻ dữ đang đẻ gian ác; Thật nó đã hoài thai sự khuấy khỏa, và sanh điều dối trá.
14Aia hoi, ua nahunahu ia i ka hewa, Ua hookauhua no ia i ka ino, A ua hanau mai no hoi ia i ka wahahee.
15Nó đào một hố sâu, Nhưng lại té vào hố nó đã đào.
15Ua eli iho la oia i ka lua a poopoo, Ua haule iho la no ia ilalo o ka auwaha ana i hana'i.
16Sự khuấy khỏa nó đã làm sẽ đổ lại trên đầu nó. Và sự hung hăng nó giáng trên trán nó.
16E huli hou iho kana hana hewa ana maluna ona iho, A e haule iho hoi kona kolohe ana maluna o kona poo iho.
17Tôi sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va y theo sự công bình Ngài, Và ca tụng danh Đức Giê-hô-va là Đấng Chí cao.
17E hoomaikai aku au ia Iehova no kona pono, E hoolea aku au i ka inoa o Iehova ke Kiekie loa.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.