Thi 85
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã làm ơn cho xứ Ngài, Đem những phu tù của Gia-cốp trở về.
1U A lokomaikai mai oe, e Iehova, i kou aina; Ua hoihoi mai oe i ke pio ana o ka Iakoba.
2Chúa đã tha gian ác cho dân sự Chúa, Và khỏa lấp mọi tội lỗi của họ.
2Ua kala mai oe i ka hewa o kou poe kanaka, Ua uhi mai oe i ko lakou hala a pau. Sila.
3Chúa đã thâu lại sự giận dữ Chúa, Nguôi sự nóng nảy về thạnh nộ Chúa.
3Ua lawe aku oe i kou inaina a pau, Ua huli aku no hoi oe, mai ka wela o kou huhu aku.
4Hỡi Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi chúng tôi, xin hãy đem chúng tôi trở lại, Và dứt sự tức giận về chúng tôi.
4E hoohuli mai oe ia makou, e ke Akua o ko makou ola, A e hooki hoi oe i kou huhu mai ia makou.
5Chúa sẽ giận chúng tôi mãi mãi ư? Cơn thạnh nộ Chúa há sẽ còn đời đời sao?
5E huhu mau loa mai anei oe ia makou? E hooloihi aku anei oe i kou huhu ia hanauna aku, ia hanauna aku?
6Chúa há chẳng khứng làm cho chúng tôi sống lại, Hầu cho dân Chúa vui vẻ nơi Chúa sao?
6Aole anei oe e hoihoi mai i ko makou ola ana? I hauoli ai kou poe kanaka ia oe.
7Hỡi Đức Giê-hô-va, xin cho chúng tôi thấy sự nhân từ Ngài, Và ban cho chúng tôi sự cứu rỗi của Ngài,
7E hoike mai oe, e Iehova, i kou lokomaikai ia makou, A e haawi mai hoi kou hoola ana na makou.
8Tôi sẽ nghe điều Giê-hô-va Đức Chúa Trời phán: Vì Ngài sẽ phán bình an cho dân sự, và cho người thánh của Ngài. Nhưng họ chớ nên trở lại sự ngu dại nữa.
8E hoolohe aku no au i ka mea a ke Akua a Iehova e olelo mai ai; No ka mea, e hai mai no oia i ka malu no kona poe kanaka, a me kona poe haipule: Mai hoi hou nae lakou i ka mea lapuwale.
9Sự cứu rỗi của Ngài thật ở gần những kẻ kính sợ Ngài, hầu cho sự vinh hiển được ở trong xứ chúng ta.
9Oiaio, ua kokoke mai no kona hoola ana i ka poe makau aku ia ia; I noho ka hanohano ma ko kakou aina.
10Sự thương xót và sự chân thật đã gặp nhau; Sự công bình và sự bình an đã hôn nhau.
10Ua halawai pu ke aloha me ka oiaio; Ua honi pu no hoi ka pono me ka maluhia.
11Sự chân thật nứt mộng từ dưới đất; Sự công bình từ trên trời ngó xuống.
11E ulu mai no ka oiaio mailoko mai o ka honua, A mai ka lani mai hoi e nana mai ai ka pono.
12Phải, Đức Giê-hô-va sẽ ban vật tốt, Xứ chúng ta sẽ sanh sản hoa lợi nó.
12E haawi mai no o Iehova i ka maikai; A e haawi mai no hoi ko kakou aina i kona hua iho.
13Sự công bình sẽ đi trước mặt Ngài, Làm cho dấu chân Ngài thành con đường đáng theo.
13E hele ae no ka pono imua o kona alo; A e alakai hoi oia ia kakou ma ke ala o kona mau kapuwai.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.