Thi
Chapter 85
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Tongan Bible, Revi…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Tongan Bible, Revised West Version
1Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã làm ơn cho xứ Ngài, Đem những phu tù của Gia-cốp trở về.
1‌ʻE Sihova, kuo ke finangalo lelei ki ho fonua: kuo ke toe ʻomi ʻa Sēkope mei he pōpula.
2Chúa đã tha gian ác cho dân sự Chúa, Và khỏa lấp mọi tội lỗi của họ.
2Kuo ke fakamolemole ʻae hia ʻa hoʻo kakai, kuo ke ʻufiʻufi ʻenau angahala kotoa pē. Sila.
3Chúa đã thâu lại sự giận dữ Chúa, Nguôi sự nóng nảy về thạnh nộ Chúa.
3Kuo ke toʻo ʻo ʻave ho houhau kotoa pē: kuo ke fakatafoki koe mei he kakaha ʻo ho houhau.
4Hỡi Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi chúng tôi, xin hãy đem chúng tôi trở lại, Và dứt sự tức giận về chúng tôi.
4Fakatafoki ʻakimautolu, ʻE ʻOtua ʻo ʻemau moʻui, pea ke fakangata ho houhau kiate kimautolu.
5Chúa sẽ giận chúng tôi mãi mãi ư? Cơn thạnh nộ Chúa há sẽ còn đời đời sao?
5Te ke houhau kiate kimautolu ke taʻengata? Te ke toloi atu ho houhau ki he toʻutangata kotoa pē?
6Chúa há chẳng khứng làm cho chúng tôi sống lại, Hầu cho dân Chúa vui vẻ nơi Chúa sao?
6‌ʻIkai te ke toe fakaakeake ʻakimautolu: koeʻuhi ke fiefia hoʻo kakai ʻiate koe?
7Hỡi Đức Giê-hô-va, xin cho chúng tôi thấy sự nhân từ Ngài, Và ban cho chúng tôi sự cứu rỗi của Ngài,
7Fakahā kiate kimautolu hoʻo ʻaloʻofa, ʻE Sihova, mo ke tuku kiate kimautolu ʻa hoʻo fakamoʻui.
8Tôi sẽ nghe điều Giê-hô-va Đức Chúa Trời phán: Vì Ngài sẽ phán bình an cho dân sự, và cho người thánh của Ngài. Nhưng họ chớ nên trở lại sự ngu dại nữa.
8Te u fanongo ki he folofola ʻae ʻOtua ko Sihova: he te ne folofolaʻaki ʻae melino ki hono kakai, pea ki heʻene kau māʻoniʻoni: kaeʻoua naʻa nau toe tafoki ki he kovi.
9Sự cứu rỗi của Ngài thật ở gần những kẻ kính sợ Ngài, hầu cho sự vinh hiển được ở trong xứ chúng ta.
9Ko e moʻoni ʻoku ofi ʻene fakamoʻui kiate kinautolu ʻoku manavahē kiate ia, koeʻuhi ke nofo ʻae monūʻia ʻi hotau fonua.
10Sự thương xót và sự chân thật đã gặp nhau; Sự công bình và sự bình an đã hôn nhau.
10Kuo fakafetaulaki ʻae ʻaloʻofa mo e moʻoni; ko e māʻoniʻoni mo e melino kuo na toutou fekita.
11Sự chân thật nứt mộng từ dưới đất; Sự công bình từ trên trời ngó xuống.
11‌ʻE tupu hake ʻae moʻoni mei he kelekele; pea ʻe sio hifo ʻae māʻoniʻoni mei he langi.
12Phải, Đức Giê-hô-va sẽ ban vật tốt, Xứ chúng ta sẽ sanh sản hoa lợi nó.
12‌ʻIo, ʻe foaki ʻe Sihova ʻaia ʻoku lelei; pea ʻe tuku mai hono fua ʻe hotau fonua.
13Sự công bình sẽ đi trước mặt Ngài, Làm cho dấu chân Ngài thành con đường đáng theo.
13‌ʻE muʻomuʻa ʻiate ia ʻae māʻoniʻoni, ʻo ne fokotuʻu hotau vaʻe ʻi hono hala.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.