Thi
Chapter 25
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Tongan Bible, Revi…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Tongan Bible, Revised West Version
1Hỡi Đức Giê-hô-va, linh hồn tôi hướng về Ngài.
1‌ʻE Sihova, ʻoku ou hiki hake hoku laumālie kiate koe.
2Đức Chúa Trời tôi ôi! tôi để lòng tin cậy nơi Ngài; nguyện tôi chớ bị hổ thẹn, Chớ để kẻ thù nghịch tôi thắng hơn tôi.
2‌ʻE hoku ʻOtua, ʻoku ou falala kiate koe: ʻoua naʻa ke tuku au ke u mā, pea ʻoua naʻa fiefia hoku ngaahi fili ʻiate au.
3Thật, chẳng ai trông cậy Ngài mà lại bị hổ thẹn; Còn những kẻ làm gian trá vô cớ, chúng nó sẽ bị hổ thẹn.
3‌ʻIo, ke ʻoua naʻa mā ha tokotaha ʻoku tatali kiate koe: tuku ke mā ʻakinautolu ʻoku fai angahala ko e pauʻu pē.
4Hỡi Đức Giê-hô-va, xin cho tôi biết các đường lối Ngài, Và dạy dỗ tôi các nẻo đàng Ngài.
4Fakahā kiate au, ʻE Sihova, ho ngaahi hala; ako kiate au ho ngaahi hāʻeleʻanga.
5Xin hãy dẫn tôi trong lẽ thật của Ngài, và dạy dỗ tôi, Vì Ngài là Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi tôi; Hằng ngày tôi trông đợi Ngài.
5Tataki au ʻi hoʻo moʻoni, mo akonakiʻi au: he ko koe ko e ʻOtua ʻo ʻeku moʻui, ʻoku ou tatali kiate koe ʻi he ʻaho kotoa.
6Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhớ lại sự thương xót và sự nhân từ của Ngài; Vì hai điều ấy hằng có từ xưa.
6‌ʻE Sihova, ke ke manatu ki hoʻo ngaahi ʻaloʻofa mo hoʻo ʻofa mataʻatā pe; he ʻoku talu mei muʻa ia.
7Xin chớ nhớ các tội lỗi của buổi đang thì tôi, hoặc các sự vi phạm tôi; Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhớ đến tôi tùy theo sự thương xót và lòng nhân từ của Ngài.
7‌ʻOua naʻa ke manatuʻi ʻae ngaahi angahala ʻi heʻeku kei siʻi, mo ʻeku ngaahi talangataʻa: ka ke manatu kiate au, ʻE Sihova, ʻo fakatatau ki hoʻo ʻaloʻofa koeʻuhi ko hoʻo angalelei.
8Đức Giê-hô-va là thiện và ngay thẳng, Bởi cớ ấy Ngài sẽ chỉ dạy con đường cho kẻ có tội.
8‌ʻOku angalelei mo angatonu ʻa Sihova, ko ia te ne akonakiʻi ai ʻae kau angahala ʻi he hala.
9Ngài sẽ dẫn kẻ hiền từ cách chánh trực, Chỉ dạy con đường Ngài cho người nhu mì.
9Te ne tataki ʻae angamalū ʻi he fakamaau: te ne ako hono hala ki he angavaivai.
10Các đường lối Đức Giê-hô-va đều là nhân từ và chân thật. Cho kẻ nào giữ gìn giao ước và chứng cớ của Ngài.
10Ko e ngaahi hala kotoa pē ʻo Sihova ko e ʻaloʻofa mo e moʻoni kiate kinautolu ʻoku tauhi ʻene fuakava mo ʻene ngaahi fakamoʻoni.
11Đức Giê-hô-va ôi! Nhân danh Ngài, Xin hãy tha tội ác tôi, vì nó trọng.
11‌ʻE Sihova, ko e meʻa ʻi ho huafa, ke ke fakamolemole ʻeku hia; he ʻoku lahi ia.
12Ai là người kính sợ Đức Giê-hô-va? Ngài sẽ chỉ dạy cho người ấy con đường mình phải chọn.
12Ko hai ʻae tangata ʻoku manavahē kia Sihova? Te ne akonakiʻi ia ʻi he hala te ne fili.
13Linh hồn người sẽ được ở nơi bình an. Và con cháu người sẽ được đất làm sản nghiệp.
13‌ʻE nofomaʻu hono laumālie ʻi he lelei; pea ʻe maʻu ʻe hono hako ʻae fonua.
14Đức Giê-hô-va kết bạn thiết cùng người kính sợ Ngài, Tỏ cho người ấy biết giao ước của Ngài.
14Ko e finangalo fufū ʻo Sihova ʻoku ʻiate kinautolu ʻoku manavahē kiate ia; pea te ne fakahā kiate kinautolu ʻene fuakava.
15Mắt tôi hằng ngưỡng vọng Đức Giê-hô-va; Vì Ngài sẽ gỡ chân tôi ra khỏi lưới.
15‌ʻOku hanga atu maʻuaipē hoku mata kia Sihova, he ko ia te ne toʻo hoku vaʻe mei he kupenga.
16Cầu xin Chúa hãy đoái xem tôi và thương xót tôi, Vì tôi một mình và khốn khổ.
16Ke ke fofonga mai kiate au, mo ke ʻaloʻofa kiate au; he ʻoku ou paea mo mamahi.
17Sự bối rối nơi lòng tôi đã thêm nhiều; Xin Chúa cứu tôi khỏi sự hoạn nạn.
17Kuo tupu ʻo lahi ʻae ngaahi mamahi ʻo hoku loto; ke ke ʻomi au mei heʻeku ngaahi mamahi.
18Khá xem xét sự khốn khổ và sự cực nhọc tôi, Và tha các tội lỗi tôi.
18Ke ke ʻafio ki hoku mahaki mo ʻeku mamahi; pea fakamolemole ʻeku angahala kotoa pē.
19Hãy xem xét kẻ thù nghịch tôi, vì chúng nó nhiều; Chúng nó ghét tôi cách hung bạo.
19‌ʻAfio ki hoku ngaahi fili; he ʻoku nau tokolahi; pea ʻoku nau fehiʻa kiate au ʻi he fehiʻa lahi.
20Xin Chúa hãy giữ linh hồn tôi, và giải cứu tôi; Chớ để tôi bị hổ thẹn, Vì tôi nương náu mình nơi Chúa.
20Ke ke tauhi hoku laumālie, mo fakamoʻui au: ʻoua naʻa ke tuku au ke u mā; he ʻoku ou falala kiate koe.
21Nguyện sự thanh liêm và sự ngay thẳng bảo hộ tôi, Vì tôi trông đợi Chúa.
21Ke fakamoʻui au ʻe he haohaoa mo e angatonu; he ʻoku ou tatali kiate koe.
22Đức Chúa Trời ôi! Xin cứu chuộc Y-sơ-ra-ên Khỏi hết thảy sự gian truân người.
22‌ʻE ʻOtua, ke ke huhuʻi ʻa ʻIsileli mei heʻene ngaahi mamahi kotoa pē.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.