Thi
Chapter 85
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Reina-Valera 1909
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Reina-Valera 1909
1Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã làm ơn cho xứ Ngài, Đem những phu tù của Gia-cốp trở về.
1Al Músico principal: Salmo para los hijos de Coré. FUISTE propicio á tu tierra, oh Jehová: volviste la cautividad de Jacob.
2Chúa đã tha gian ác cho dân sự Chúa, Và khỏa lấp mọi tội lỗi của họ.
2Perdonaste la iniquidad de tu pueblo; todos los pecados de ellos cubriste. (Selah.)
3Chúa đã thâu lại sự giận dữ Chúa, Nguôi sự nóng nảy về thạnh nộ Chúa.
3Dejaste toda tu saña: te volviste de la ira de tu furor.
4Hỡi Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi chúng tôi, xin hãy đem chúng tôi trở lại, Và dứt sự tức giận về chúng tôi.
4Vuélvenos, oh Dios, salud nuestra, y haz cesar tu ira de sobre nosotros.
5Chúa sẽ giận chúng tôi mãi mãi ư? Cơn thạnh nộ Chúa há sẽ còn đời đời sao?
5¿Estarás enojado contra nosotros para siempre? ¿extenderás tu ira de generación en generación?
6Chúa há chẳng khứng làm cho chúng tôi sống lại, Hầu cho dân Chúa vui vẻ nơi Chúa sao?
6¿No volverás tú á darnos vida, y tu pueblo se alegrará en ti?
7Hỡi Đức Giê-hô-va, xin cho chúng tôi thấy sự nhân từ Ngài, Và ban cho chúng tôi sự cứu rỗi của Ngài,
7Muéstranos, oh Jehová, tu misericordia, y danos tu salud.
8Tôi sẽ nghe điều Giê-hô-va Đức Chúa Trời phán: Vì Ngài sẽ phán bình an cho dân sự, và cho người thánh của Ngài. Nhưng họ chớ nên trở lại sự ngu dại nữa.
8Escucharé lo que hablará el Dios Jehová: porque hablará paz á su pueblo y á sus santos, para que no se conviertan á la locura.
9Sự cứu rỗi của Ngài thật ở gần những kẻ kính sợ Ngài, hầu cho sự vinh hiển được ở trong xứ chúng ta.
9Ciertamente cercana está su salud á los que le temen; para que habite la gloria en nuestra tierra.
10Sự thương xót và sự chân thật đã gặp nhau; Sự công bình và sự bình an đã hôn nhau.
10La misericordia y la verdad se encontraron: la justicia y la paz se besaron.
11Sự chân thật nứt mộng từ dưới đất; Sự công bình từ trên trời ngó xuống.
11La verdad brotará de la tierra; y la justicia mirará desde los cielos.
12Phải, Đức Giê-hô-va sẽ ban vật tốt, Xứ chúng ta sẽ sanh sản hoa lợi nó.
12Jehová dará también el bien; y nuestra tierra dará su fruto.
13Sự công bình sẽ đi trước mặt Ngài, Làm cho dấu chân Ngài thành con đường đáng theo.
13La justicia irá delante de él; y sus pasos pondrá en camino.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.