Thi
Chapter 102
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Reina-Valera 1909
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Reina-Valera 1909
1Hỡi Đức Giê-hô-va, xin nghe lời cầu nguyện tôi, Nguyện tiếng tôi thấu đến Ngài.
1Oración del pobre, cuando estuviere angustiado, y delante de Jehová derramare su lamento. JEHOVÁ, oye mi oración, y venga mi clamor á ti.
2Trong ngày gian truân, xin chớ giấu mặt Ngài cùng tôi; Xin hãy nghiêng tai qua nghe tôi; Trong ngày tôi kêu cầu, xin mau mau đáp lại tôi.
2No escondas de mí tu rostro: en el día de mi angustia inclina á mí tu oído; el día que te invocare, apresúrate á responderme.
3Vì các ngày tôi tan như khói, Xương cốt tôi cháy đốt như than lửa.
3Porque mis días se han consumido como humo; y mis huesos cual tizón están quemados.
4Lòng tôi bị đánh đập, khô héo như cỏ, Vì tôi quên ăn.
4Mi corazón fué herido, y secóse como la hierba; por lo cual me olvidé de comer mi pan.
5Vì cớ tiếng than siếc của tôi, Xương cốt tôi sát vào thịt tôi.
5Por la voz de mi gemido mis huesos se han pegado á mi carne.
6Tôi trở giống như con chàng bè nơi rừng vắng, Khác nào chim mèo ở chốn bỏ hoang.
6Soy semejante al pelícano del desierto; soy como el buho de las soledades.
7Tôi thao thức, tôi giống như Chim sẻ hiu quạnh trên mái nhà.
7Velo, y soy como el pájaro solitario sobre el tejado.
8Hằng ngày kẻ thù nghịch sỉ nhục tôi; Kẻ nổi giận hoảng tôi rủa sả tôi.
8Cada día me afrentan mis enemigos; los que se enfurecen contra mí, hanse contra mí conjurado.
9Nhân vì sự nóng nả và cơn thạnh nộ của Chúa, Tôi đã ăn bụi tro khác nào ăn bánh,
9Por lo que como la ceniza á manera de pan, y mi bebida mezclo con lloro,
10Và lấy giọt lệ pha lộn đồ uống tôi; Vì Chúa có nâng tôi lên cao, rồi quăng tôi xuống thấp.
10A causa de tu enojo y de tu ira; pues me alzaste, y me has arrojado.
11Các ngày tôi như bóng ngã dài ra, Tôi khô héo khác nào cỏ.
11Mis días son como la sombra que se va; y heme secado como la hierba.
12Nhưng, Đức Giê-hô-va ơi, Ngài hằng có mãi mãi, Kỷ niệm Ngài lưu từ đời nầy sang đời kia.
12Mas tú, Jehová, permanecerás para siempre, y tu memoria para generación y generación.
13Chúa sẽ chổi dậy lấy lòng thương xót Si-ôn; Nầy là k” làm ơn cho Si-ôn, Vì thì giờ định đã đến rồi.
13Tú levantándote, tendrás misericordia de Sión; porque el tiempo de tener misericordia de ella, porque el plazo es llegado.
14Các tôi tớ Chúa yêu chuộng đá Si-ôn, Và có lòng thương xót bụi đất nó.
14Porque tus siervos aman sus piedras, y del polvo de ella tienen compasión.
15Bấy giờ muôn dân sẽ sợ danh Đức Giê-hô-va, Và hết thảy vua thế gian sẽ sợ sự vinh hiển Ngài.
15Entonces temerán las gentes el nombre de Jehová, y todos los reyes de la tierra tu gloria;
16Khi Đức Giê-hô-va lập lại Si-ôn, Thì Ngài sẽ hiện ra trong sự vinh hiển Ngài.
16Por cuanto Jehová habrá edificado á Sión, y en su gloria será visto;
17Ngài sẽ nghe lời cầu nguyện của kẻ khốn cùng, Chẳng khinh dể lời nài xin của họ.
17Habrá mirado á la oración de los solitarios, y no habrá desechado el ruego de ellos.
18Điều đó sẽ ghi để cho đời tương lai, Một dân sự được dựng nên về sau sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va;
18Escribirse ha esto para la generación venidera: y el pueblo que se criará, alabará á JAH.
19Vì từ nơi thánh cao Ngài đã ngó xuống, Từ trên trời Ngài xem xét thế gian,
19Porque miró de lo alto de su santuario; Jehová miró de los cielos á la tierra,
20Đặng nghe tiếng rên siếc của kẻ bị tù, Và giải phóng cho người bị định phải chết;
20Para oir el gemido de los presos, para soltar á los sentenciados á muerte;
21Hầu cho người ta truyền ra danh Đức Giê-hô-va trong Si-ôn, Và ngợi khen Ngài tại Giê-ru-sa-lem,
21Porque cuenten en Sión el nombre de Jehová, y su alabanza en Jerusalem,
22Trong lúc muôn dân nhóm lại Với các nước, đặng hầu việc Đức Giê-hô-va.
22Cuando los pueblos se congregaren en uno, y los reinos, para servir á Jehová.
23Ngài đã làm sức lực tôi ra yếu giữa đường, Khiến các ngày tôi ra vắn.
23El afligió mi fuerza en el camino; acortó mis días.
24Tôi tâu rằng: Đức Chúa Trời tôi ôi! các năm Chúa còn đến muôn đời, Xin chớ cất lấy tôi giữa chừng số các ngày tôi.
24Dije: Dios mío, no me cortes en el medio de mis días: por generación de generaciones son tus años.
25Thuở xưa Chúa lập nền trái đất, Các từng trời là công việc của tay Chúa.
25Tú fundaste la tierra antiguamente, y los cielos son obra de tus manos.
26Trời đất sẽ bị hư hoại, song Chúa hằng còn; Trời đất sẽ cũ mòn hết như áo xống; Chúa sẽ đổi trời đất như cái áo, và nó bị biến thay;
26Ellos perecerán, y tú permanecerás; y todos ellos como un vestido se envejecerán; como una ropa de vestir los mudarás, y serán mudados:
27Song Chúa không hề biến cải, Các năm Chúa không hề cùng.
27Mas tú eres el mismo, y tus años no se acabarán.
28Con cháu tôi tớ Chúa sẽ còn có, Dòng dõi họ sẽ được lập vững trước mặt Chúa.
28Los hijos de tus siervos habitarán, y su simiente será afirmada delante de ti.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.