Thi 38
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Reina-Valera 1909
1Đức Giê-hô-va ôi! xin chớ nổi thạnh nộ mà quở trách tôi, Cũng đừng nóng giận mà sửa phạt tôi.
1Salmo de David, para recordar. JEHOVÁ, no me reprendas en tu furor, ni me castigues en tu ira.
2Vì các mũi tên Chúa gắm mình tôi, Và tay Chúa đè nặng trên tôi.
2Porque tus saetas descendieron á mí, y sobre mí ha caído tu mano.
3Bởi cơn giận Chúa, thịt tôi chẳng nơi nào lành; Tại cớ tội lỗi tôi, xương cốt tôi chẳng được an nghỉ.
3No hay sanidad en mi carne á causa de tu ira; ni hay paz en mis huesos á causa de mi pecado.
4Vì sự gian ác tôi vượt qua đầu tôi; Nó nặng quá cho tôi, khác nào một gánh nặng.
4Porque mis iniquidades han pasado mi cabeza: como carga pesada se han agravado sobre mí.
5Tại cớ khờ dại tôi, Các vết thương tôi thối tha và chảy lở.
5Pudriéronse, corrompiéronse mis llagas, á causa de mi locura.
6Tôi bị đau đớn và khòm cúp xuống; Trọn ngày tôi đi buồn thảm;
6Estoy encorvado, estoy humillado en gran manera, ando enlutado todo el día.
7Vì có lửa hừng thiêu đốt cật tôi, Và thịt tôi chẳng nơi nào lành.
7Porque mis lomos están llenos de irritación, y no hay sanidad en mi carne.
8Tôi mệt nhọc và rêm nhiều quá, Tôi la hét vì cớ lòng tôi bồn chồn.
8Estoy debilitado y molido en gran manera; bramo á causa de la conmoción de mi corazón.
9Chúa ôi! các sự ao ước tôi đều ở trước mặt Chúa, Sự rên siếc tôi chẳng giấu Chúa.
9Señor, delante de ti están todos mis deseos; y mi suspiro no te es oculto.
10Lòng tôi hồi hộp, sức tôi mỏn đi; Sự sáng mắt tôi cũng thiếu mất nữa.
10Mi corazón está acongojado, hame dejado mi vigor; y aun la misma luz de mis ojos no está conmigo.
11Các người thương tôi và những bạn tôi đều đứng xa tôi, Còn bà con tôi ở cách xa tôi.
11Mis amigos y mis compañeros se quitaron de delante de mi plaga; y mis cercanos se pusieron lejos.
12Những kẻ tìm giết mạng sống tôi gài bẫy tôi, Kẻ tìm hại tôi nói điều dữ, Và trọn ngày toan sự phỉnh gạt.
12Y los que buscaban mi alma armaron lazos; y los que procuraban mi mal hablaban iniquidades, y meditaban fraudes todo el día.
13Nhưng tôi như kẻ điếc, không nghe chi, Như người câm, không mở miệng.
13Mas yo, como si fuera sordo, no oía; y estaba como un mudo, que no abre su boca.
14Tôi đã trở nên như người không nghe, Như người chẳng có lời đối lại ở trong miệng mình.
14Fuí pues como un hombre que no oye, y que en su boca no tiene reprensiones.
15Vì, Đức Giê-hô-va ôi! tôi để lòng trông cậy nơi Ngài, Hỡi Chúa là Đức Chúa Trời tôi, Chúa sẽ đáp lại;
15Porque á ti, oh Jehová, esperé yo: tú responderás, Jehová Dios mío.
16Vì tôi có nói rằng: Nguyện chúng nó chớ mừng rỡ vì cớ tôi! Khi chân tôi xiêu tó, chúng nó dấy lên cách kiêu ngạo cùng tôi.
16Porque dije: Que no se alegren de mí: cuando mi pie resbalaba, sobre mí se engrandecían.
17Tôi gần sa ngã, Nỗi đau đớn vẫn ở trước mặt tôi;
17Empero yo estoy á pique de claudicar, y mi dolor está delante de mí continuamente.
18Vì tôi sẽ xưng gian ác tôi ra, Tôi buồn rầu vì tội lỗi tôi.
18Por tanto denunciaré mi maldad; congojaréme por mi pecado.
19Nhưng kẻ thù nghịch tôi còn sống và mạnh, Các kẻ ghét tôi vô cớ thì nhiều;
19Porque mis enemigos están vivos y fuertes: y hanse aumentado los que me aborrecen sin causa:
20Còn những kẻ lấy dữ trả lành Cũng là cừu địch tôi, bởi vì tôi theo điều lành.
20Y pagando mal por bien me son contrarios, por seguir yo lo bueno.
21Đức Giê-hô-va ôi! xin chớ lìa bỏ tôi. Đức Chúa Trời tôi ôi! xin chớ cách xa tôi.
21No me desampares, oh Jehová: Dios mío, no te alejes de mí.
22Chúa ôi! Chúa là sự cứu rỗi tôi, Hãy mau mau đến tiếp trợ tôi.
22Apresúrate á ayudarme, oh Señor, mi salud.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.