Thi 34
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Reina-Valera 1909
1Tôi sẽ chúc tụng Đức Giê-hô-va luôn luôn, Sự khen ngợi Ngài hằng ở nơi miệng tôi.
1Salmo de David, cuando mudó su semblante delante de Abimelech, y él lo echó, y fuése. BENDECIRÉ á Jehová en todo tiempo; su alabanza será siempre en mi boca.
2Linh hồn tôi sẽ khoe mình về Đức Giê-hô-va, Những người hiền từ sẽ nghe, và vui mừng.
2En Jehová se gloriará mi alma: oiránlo los mansos, y se alegrarán.
3Hãy cùng tôi tôn trọng Đức Giê-hô-va, Chúng ta hãy cùng nhau tôn cao danh của Ngài.
3Engrandeced á Jehová conmigo, y ensalcemos su nombre á una.
4Tôi đã tìm cầu Đức Giê-hô-va, Ngài đáp lại tôi, Giải cứu tôi khỏi các đều sợ hãi.
4Busqué á Jehová, y él me oyó, y libróme de todos mis temores.
5Chúng ngửa trông Chúa thì được chói-sáng, Mặt họ chẳng hề bị hổ thẹn.
5A él miraron y fueron alumbrados: y sus rostros no se avergonzaron.
6Kẻ khốn cùng nầy có kêu cầu, Đức Giê-hô-va bèn nhậm lời người, Giải cứu người khỏi các điều gian truân.
6Este pobre clamó, y oyóle Jehová, y librólo de todas sus angustias.
7Thiên sứ Đức Giê-hô-va đóng lại chung quanh những kẻ kính sợ Ngài, Và giải cứu họ.
7El ángel de Jehová acampa en derredor de los que le temen, y los defiende.
8Khá nếm thử xem Đức Giê-hô-va tốt lành dường bao! Phước cho người nào nương náu mình nơi Ngài!
8Gustad, y ved que es bueno Jehová: dichoso el hombre que confiará en él.
9Hỡi các thánh của Đức Giê-hô-va, hãy kính sợ Ngài; Vì kẻ nào kính sợ Ngài chẳng thiếu thốn gì hết.
9Temed á Jehová, vosotros sus santos; porque no hay falta para los que le temen.
10Sư tử tơ bị thiếu kém, và đói; Nhưng người nào tìm cầu Đức Giê-hô-va sẽ chẳng thiếu của tốt gì.
10Los leoncillos necesitaron, y tuvieron hambre; pero los que buscan á Jehová, no tendrán falta de ningún bien.
11Hỡi các con, hãy đến nghe ta; Ta sẽ dạy các con sự kính sợ Đức Giê-hô-va.
11Venid, hijos, oidme; el temor de Jehová os enseñaré.
12Ai là người ưa thích sự sống, và mến ngày lâu dài để hưởng phước lành?
12¿Quién es el hombre que desea vida, que codicia días para ver bien?
13Khá giữ lưỡi mình khỏi lời ác, Và môi mình khỏi nói sự dối gạt.
13Guarda tu lengua de mal, y tus labios de hablar engaño.
14Hãy tránh sự ác, và làm điều lành, Hãy tìm kiếm sự hòa bình, và đeo đuổi sự ấy.
14Apártate del mal, y haz el bien; busca la paz, y síguela.
15Mắt Đức Giê-hô-va đoái xem người công bình, Lỗ tai Ngài nghe tiếng kêu cầu của họ.
15Los ojos de Jehová están sobre los justos, y atentos sus oídos al clamor de ellos.
16Mặt Đức Giê-hô-va làm nghịch cùng kẻ làm ác, Đặng diệt kỷ niệm chúng nó khỏi đất.
16La ira de Jehová contra los que mal hacen, para cortar de la tierra la memoria de ellos.
17Người công bình kêu cầu, Đức Giê-hô-va bèn nghe, Và giải cứu người khỏi các sự gian truân.
17Clamaron los justos , y Jehová oyó, y librólos de todas sus angustias.
18Đức Giê-hô-va ở gần những người có lòng đau thương, Và cứu kẻ nào có tâm hồn thống-hối.
18Cercano está Jehová á los quebrantados de corazón; y salvará á los contritos de espíritu.
19Người công bình bị nhiều tai họa, Nhưng Đức Giê-hô-va cứu người khỏi hết.
19Muchos son los males del justo; mas de todos ellos lo librará Jehová.
20Ngài giữ hết thảy xương cốt người, Chẳng một cái nào bị gãy.
20El guarda todos sus huesos; ni uno de ellos será quebrantado.
21Sự dữ sẽ giết kẻ ác; Những kẻ ghét người công bình sẽ bị định tội.
21Matará al malo la maldad; y los que aborrecen al justo serán asolados.
22Đức Giê-hô-va chuộc linh hồn của kẻ tôi tớ Ngài; Phàm ai nương náu mình nơi Ngài ắt không bị định tội.
22Jehová redime el alma de sus siervos; y no serán asolados cuantos en él confían.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.