Thi 107
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Reina-Valera 1909
1Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
1ALABAD á Jehová, porque es bueno; porque para siempre es su misericordia.
2Các người Đức Giê-hô-va đã chuộc Khỏi tay kẻ hà hiếp hãy nói điều đó,
2Dígan lo los redimidos de Jehová, los que ha redimido del poder del enemigo,
3Tức là các người Ngài đã hiệp lại từ các xứ; Từ phương đông, phương tây, phương bắc, phương nam.
3Y los ha congregado de las tierras, del oriente y del occidente, del aquilón y de la mar.
4Họ lưu lạc nơi đồng vắng, trong con đường hiu quạnh, Không tìm thành ở được;
4Anduvieron perdidos por el desierto, por la soledad sin camino, no hallando ciudad de población.
5Họ bị đói khát, Linh hồn bèn nao sờn trong mình họ.
5Hambrientos y sedientos, su alma desfallecía en ellos.
6Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Đức Giê-hô-va; Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan,
6Habiendo empero clamado á Jehová en su angustia, librólos de sus aflicciones:
7Dẫn họ theo đường ngay thẳng, Đặng đi đến một thành ở được.
7Y dirigiólos por camino derecho, para que viniesen á ciudad de población.
8Nguyện người ta ngợi khen Đức Giê-hô-va vì sự nhân từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!
8Alaben la misericordia de Jehová, y sus maravillas para con los hijos de los hombres.
9Vì Ngài làm cho lòng khao khát được thỏa thích, Khiến cho hồn đói được đầy dẫy vật tốt.
9Porque sació al alma menesterosa, y llenó de bien al alma hambrienta.
10Những kẻ ở trong tối tăm và bóng sự chết, Bị khốn khổ và xích sắt bắt buộc,
10Los que moraban en tinieblas y sombra de muerte, aprisionados en aflicción y en hierros;
11Bởi vì đã bội nghịch lời Đức Chúa Trời, Và khinh dể sự khuyên dạy của Đấng Chí cao.
11Por cuanto fueron rebeldes á las palabras de Jehová, y aborrecieron el consejo del Altísimo,
12Nhân đó Ngài lấy sự lao khổ hạ lòng họ xuống; Họ vấp ngã không ai giúp đỡ.
12Por lo que quebrantó él con trabajo sus corazones, cayeron y no hubo quien les ayudase;
13Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Đức Giê-hô-va; Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan,
13Luego que clamaron á Jehová en su angustia, librólos de sus aflicciones.
14Rút họ khỏi sự tối tăm và bóng sự chết, Cũng bẻ gãy xiềng của họ.
14Sacólos de las tinieblas y de la sombra de muerte, y rompió sus prisiones.
15Nguyện người ta ngợi khen Đức Giê-hô-va vì sự nhân từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!
15Alaben la misericordia de Jehová, y sus maravillas para con los hijos de los hombres.
16Vì Ngài đã phá cửa đồng, Và gãy các song sắt.
16Porque quebrantó las puertas de bronce, y desmenuzó los cerrojos de hierro.
17Kẻ ngu dại bị khốn khổ Vì sự vi phạm và sự gian ác mình;
17Los insensatos, á causa del camino de su rebelión y á causa de sus maldades, fueron afligidos.
18Lòng chúng nó gớm ghê các thứ đồ ăn; Họ đến gần cửa sự chết.
18Su alma abominó toda vianda, y llegaron hasta las puertas de la muerte.
19Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Đức Giê-hô-va, Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan.
19Mas clamaron á Jehová en su angustia, y salvólos de sus aflicciones.
20Ngài ra lịnh chữa họ lành, Rút họ khỏi cái huyệt.
20Envió su palabra, y curólos, y librólos de su ruina.
21Nguyện người ta ngợi khen Đức Giê-hô-va vì sự nhân từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!
21Alaben la misericordia de Jehová, y sus maravillas para con los hijos de los hombres:
22Nguyện chúng dâng của lễ thù ân, Lấy bài hát vui mừng mà thuật các công việc Ngài.
22Y sacrifiquen sacrificios de alabanza, y publiquen sus obras con júbilo.
23Có người đi xuống tàu trong biển, Và làm việc nơi nước cả;
23Los que descienden á la mar en navíos, y hacen negocio en las muchas aguas,
24Kẻ ấy thấy công việc Đức Giê-hô-va, Xem phép lạ Ngài trong nước sâu.
24Ellos han visto las obras de Jehová, y sus maravillas en el profundo.
25Ngài biểu, bèn có trận gió bão, Nổi các lượn sóng lên.
25El dijo, é hizo saltar el viento de la tempestad, que levanta sus ondas.
26Đưa cao đến các từng trời, rồi hụp xuống tới vực sâu: Lòng họ tiêu tan vì khốn khổ.
26Suben á los cielos, descienden á los abismos: sus almas se derriten con el mal.
27Họ choáng váng xiêu tó như một người say, Sự khôn ngoan họ đều mất hết.
27Tiemblan, y titubean como borrachos, y toda su ciencia es perdida.
28Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Đức Giê-hô-va, Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan.
28Claman empero á Jehová en su angustia, y líbralos de sus aflicciones.
29Ngài ngừng bão-tố, đổi nó ra bình tịnh, Và sóng êm lặng.
29Hace parar la tempestad en sosiego, y se apaciguan sus ondas.
30Họ bèn vui mừng vì sóng êm lặng; Chúa dẫn họ vào bến họ ước ao.
30Alégranse luego porque se reposaron; y él los guía al puerto que deseaban.
31Nguyện người ta ngợi khen Đức Giê-hô-va vì sự nhân từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!
31Alaben la misericordia de Jehová, y sus maravillas para con los hijos de los hombres.
32Người ta cũng hãy tôn cao Ngài trong hội dân sự, Và ngợi khen, Ngài tại nơi hiệp tập các trưởng lão.
32Y ensálcenlo en la congregación del pueblo; y en consistorio de ancianos lo alaben.
33Ngài đổi sông ra đồng vắng, Suối nước thành đất khô,
33El vuelve los ríos en desierto, y los manantiales de las aguas en secadales;
34Và đất màu mỡ ra đất mặn, Vì cớ sự gian ác của dân ở tại đó.
34La tierra fructífera en salados, por la maldad de los que la habitan.
35Ngài biến đồng vắng thành ao nước, Đất khô ra những suối nước;
35Vuelve el desierto en estanques de aguas, y la tierra seca en manantiales.
36Ngài làm cho những kẻ đói được ở tại đó, Họ xây lập thành đặng ở.
36Y allí aposenta á los hambrientos, y disponen ciudad para habitación;
37Họ gieo ruộng và trồng nho, Ruộng và nho sanh bông trái.
37Y siembran campos, y plantan viñas, y rinden crecido fruto.
38Đức Chúa Trời ban phước cho họ đến đỗi họ sanh sản nhiều thêm; Ngài không để cho súc vật họ bị hao hớt.
38Y los bendice, y se multiplican en gran manera; y no disminuye sus bestias.
39Họ lại bị hạ số và phải cực lòng Vì sự hà hiếp, sự gian nan, và sự buồn rầu.
39Y luego son menoscabados y abatidos á causa de tiranía, de males y congojas.
40Ngài đổ sự nhuốc nhơ trên vua chúa, Khiến họ phải lưu lạc trong nơi vắng vẻ không đường.
40El derrama menosprecio sobre los príncipes, y les hace andar errados, vagabundos, sin camino:
41Nhưng Ngài vớt kẻ thiếu thốn khỏi hoạn nạn, Làm cho người ấy được gia quyến đông như bầy chiên.
41Y levanta al pobre de la miseria, y hace multiplicar las familias como rebaños de ovejas.
42Các người ngay thẳng sẽ thấy điều ấy, và vui vẻ, Còn các kẻ ác đều phải ngậm miệng lại.
42Vean los rectos, y alégrense; y toda maldad cierre su boca.
43Phàm kẻ nào khôn ngoan sẽ chú ý về điều nầy, Và suy gẫm sự nhân từ của Đức Giê-hô-va.
43¿Quién es sabio y guardará estas cosas, y entenderá las misericordias de Jehová?
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.