Thi
Chapter 107
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Synodal Translatio…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Synodal Translation (Синодальный перевод)
1Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
1Песнь. Псалом Давида.
2Các người Đức Giê-hô-va đã chuộc Khỏi tay kẻ hà hiếp hãy nói điều đó,
2Готово сердце мое, Боже, готово сердце мое; буду петь и воспевать во славе моей.
3Tức là các người Ngài đã hiệp lại từ các xứ; Từ phương đông, phương tây, phương bắc, phương nam.
3Воспрянь, псалтирь и гусли! Я встану рано.
4Họ lưu lạc nơi đồng vắng, trong con đường hiu quạnh, Không tìm thành ở được;
4Буду славить Тебя, Господи, между народами; буду воспевать Тебя среди племен,
5Họ bị đói khát, Linh hồn bèn nao sờn trong mình họ.
5ибо превыше небес милость Твоя и до облаков истина Твоя.
6Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Đức Giê-hô-va; Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan,
6Будь превознесен выше небес, Боже; над всею землею да будет слава Твоя,
7Dẫn họ theo đường ngay thẳng, Đặng đi đến một thành ở được.
7дабы избавились возлюбленные Твои: спаси десницею Твоею и услышь меня.
8Nguyện người ta ngợi khen Đức Giê-hô-va vì sự nhân từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!
8Бог сказал во святилище Своем: “восторжествую, разделю Сихем и долину Сокхоф размерю;
9Vì Ngài làm cho lòng khao khát được thỏa thích, Khiến cho hồn đói được đầy dẫy vật tốt.
9Мой Галаад, Мой Манассия, Ефрем - крепость главы Моей, Иуда - скипетр Мой,
10Những kẻ ở trong tối tăm và bóng sự chết, Bị khốn khổ và xích sắt bắt buộc,
10Моав - умывальная чаша Моя, на Едома простру сапог Мой, над землею Филистимскою восклицать буду”.
11Bởi vì đã bội nghịch lời Đức Chúa Trời, Và khinh dể sự khuyên dạy của Đấng Chí cao.
11Кто введет меня в укрепленный город? Кто доведет меня до Едома?
12Nhân đó Ngài lấy sự lao khổ hạ lòng họ xuống; Họ vấp ngã không ai giúp đỡ.
12Не Ты ли, Боже, Который отринул нас и не выходишь, Боже, с войсками нашими?
13Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Đức Giê-hô-va; Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan,
13Подай нам помощь в тесноте, ибо защита человеческая суетна.
14Rút họ khỏi sự tối tăm và bóng sự chết, Cũng bẻ gãy xiềng của họ.
14С Богом мы окажем силу: Он низложит врагов наших
15Nguyện người ta ngợi khen Đức Giê-hô-va vì sự nhân từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!
no verse 15 in this text
16Vì Ngài đã phá cửa đồng, Và gãy các song sắt.
no verse 16 in this text
17Kẻ ngu dại bị khốn khổ Vì sự vi phạm và sự gian ác mình;
no verse 17 in this text
18Lòng chúng nó gớm ghê các thứ đồ ăn; Họ đến gần cửa sự chết.
no verse 18 in this text
19Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Đức Giê-hô-va, Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan.
no verse 19 in this text
20Ngài ra lịnh chữa họ lành, Rút họ khỏi cái huyệt.
no verse 20 in this text
21Nguyện người ta ngợi khen Đức Giê-hô-va vì sự nhân từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!
no verse 21 in this text
22Nguyện chúng dâng của lễ thù ân, Lấy bài hát vui mừng mà thuật các công việc Ngài.
no verse 22 in this text
23Có người đi xuống tàu trong biển, Và làm việc nơi nước cả;
no verse 23 in this text
24Kẻ ấy thấy công việc Đức Giê-hô-va, Xem phép lạ Ngài trong nước sâu.
no verse 24 in this text
25Ngài biểu, bèn có trận gió bão, Nổi các lượn sóng lên.
no verse 25 in this text
26Đưa cao đến các từng trời, rồi hụp xuống tới vực sâu: Lòng họ tiêu tan vì khốn khổ.
no verse 26 in this text
27Họ choáng váng xiêu tó như một người say, Sự khôn ngoan họ đều mất hết.
no verse 27 in this text
28Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Đức Giê-hô-va, Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan.
no verse 28 in this text
29Ngài ngừng bão-tố, đổi nó ra bình tịnh, Và sóng êm lặng.
no verse 29 in this text
30Họ bèn vui mừng vì sóng êm lặng; Chúa dẫn họ vào bến họ ước ao.
no verse 30 in this text
31Nguyện người ta ngợi khen Đức Giê-hô-va vì sự nhân từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!
no verse 31 in this text
32Người ta cũng hãy tôn cao Ngài trong hội dân sự, Và ngợi khen, Ngài tại nơi hiệp tập các trưởng lão.
no verse 32 in this text
33Ngài đổi sông ra đồng vắng, Suối nước thành đất khô,
no verse 33 in this text
34Và đất màu mỡ ra đất mặn, Vì cớ sự gian ác của dân ở tại đó.
no verse 34 in this text
35Ngài biến đồng vắng thành ao nước, Đất khô ra những suối nước;
no verse 35 in this text
36Ngài làm cho những kẻ đói được ở tại đó, Họ xây lập thành đặng ở.
no verse 36 in this text
37Họ gieo ruộng và trồng nho, Ruộng và nho sanh bông trái.
no verse 37 in this text
38Đức Chúa Trời ban phước cho họ đến đỗi họ sanh sản nhiều thêm; Ngài không để cho súc vật họ bị hao hớt.
no verse 38 in this text
39Họ lại bị hạ số và phải cực lòng Vì sự hà hiếp, sự gian nan, và sự buồn rầu.
no verse 39 in this text
40Ngài đổ sự nhuốc nhơ trên vua chúa, Khiến họ phải lưu lạc trong nơi vắng vẻ không đường.
no verse 40 in this text
41Nhưng Ngài vớt kẻ thiếu thốn khỏi hoạn nạn, Làm cho người ấy được gia quyến đông như bầy chiên.
no verse 41 in this text
42Các người ngay thẳng sẽ thấy điều ấy, và vui vẻ, Còn các kẻ ác đều phải ngậm miệng lại.
no verse 42 in this text
43Phàm kẻ nào khôn ngoan sẽ chú ý về điều nầy, Và suy gẫm sự nhân từ của Đức Giê-hô-va.
no verse 43 in this text

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.