Thi
Chapter 63
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Synodal Translatio…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Synodal Translation (Синодальный перевод)
1Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa là Đức Chúa Trời tôi, vừa sáng tôi tìm cầu Chúa; Trong một đất khô khan, cực nhọc, chẳng nước, Linh hồn tôi khát khao Chúa, thân thể tôi mong mỏi về Chúa,
1Начальнику хора. Псалом Давида.
2Đặng xem sự quyền năng và sự vinh hiển của Chúa, Như tôi đã nhìn xem Chúa tại trong nơi thánh.
2Услышь, Боже, голос мой в молитве моей, сохрани жизнь мою от страха врага;
3Vì sự nhân từ Chúa tốt hơn mạng sống; Môi tôi sẽ ngợi khen Chúa.
3укрой меня от замысла коварных, от мятежа злодеев,
4Như vậy, tôi sẽ chúc phước Chúa trọn đời tôi; Nhân danh Chúa tôi sẽ giơ tay lên.
4которые изострили язык свой, как меч; напрягли лук свой - язвительное слово,
5Linh hồn tôi được no nê dường như ăn tủy xương và mỡ; Miệng tôi sẽ lấy môi vui vẻ mà ngợi khen Chúa.
5чтобы втайне стрелять в непорочного; они внезапно стреляют в него и не боятся.
6Khi trên giường tôi nhớ đến Chúa, Bèn suy gẫm về Chúa trọn các canh đêm;
6Они утвердились в злом намерении, совещались скрыть сеть, говорили: кто их увидит?
7Vì Chúa đã giúp đỡ tôi, Dưới bóng cánh của Chúa tôi sẽ mừng rỡ.
7Изыскивают неправду, делают расследование за расследованием даже до внутренней жизни человека и до глубины сердца.
8Linh hồn tôi đeo theo Chúa; Tay hữu Chúa nâng đỡ tôi.
8Но поразит их Бог стрелою: внезапно будут они уязвлены;
9Những kẻ nào tìm hại mạng sống tôi Sẽ sa xuống nơi thấp của đất.
9языком своим они поразят самих себя; все, видящие их, удалятся от них.
10Chúng nó sẽ bị phó cho quyền thanh gươm, Bị làm mồi cho chó cáo.
10И убоятся все человеки, и возвестят дело Божие, и уразумеют, что это Его дело.
11Nhưng vua sẽ vui vẻ nơi Đức Chúa Trời; Phàm ai chỉ Ngài mà thề sẽ khoe mình; Vì miệng những kẻ nói dối sẽ bị ngậm lại.
11А праведник возвеселится о Господе и будет уповать на Него; и похвалятся все правые сердцем.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.