Thi
Chapter 102
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Hỡi Đức Giê-hô-va, xin nghe lời cầu nguyện tôi, Nguyện tiếng tôi thấu đến Ngài.
1Доамне, аскултэ-мь ругэчуня ши с-ажунгэ стригэтул меу пынэ ла Тине!
2Trong ngày gian truân, xin chớ giấu mặt Ngài cùng tôi; Xin hãy nghiêng tai qua nghe tôi; Trong ngày tôi kêu cầu, xin mau mau đáp lại tôi.
2Ну-мь аскунде Фаца Та ын зиуа неказулуй меу! Плякэ-Ць урекя спре мине кынд стриг! Аскултэ-мэ деграбэ!
3Vì các ngày tôi tan như khói, Xương cốt tôi cháy đốt như than lửa.
3Кэч зилеле меле пер ка фумул ши оаселе ымь ард ка ун тэчуне.
4Lòng tôi bị đánh đập, khô héo như cỏ, Vì tôi quên ăn.
4Инима ымь есте ловитэ ши ми се усукэ ынтокмай ка ярба; пынэ ши пыня уйт сэ мь-о мэнынк.
5Vì cớ tiếng than siếc của tôi, Xương cốt tôi sát vào thịt tôi.
5Аша де марь ымь сунт ӂеметеле, кэ ми се липеск оаселе де карне.
6Tôi trở giống như con chàng bè nơi rừng vắng, Khác nào chim mèo ở chốn bỏ hoang.
6Семэн ку пеликанул дин пустиу, сунт ка о кукувя дин дэрымэтурь;
7Tôi thao thức, tôi giống như Chim sẻ hiu quạnh trên mái nhà.
7ну май пот дорми ши сунт ка пасэря сингуратикэ пе ун акопериш.
8Hằng ngày kẻ thù nghịch sỉ nhục tôi; Kẻ nổi giận hoảng tôi rủa sả tôi.
8Ын фиекаре зи мэ батжокореск врэжмаший мей ши потривничий мей журэ пе мине ын мыния лор.
9Nhân vì sự nóng nả và cơn thạnh nộ của Chúa, Tôi đã ăn bụi tro khác nào ăn bánh,
9Мэнынк цэрынэ ын лок де пыне ши ымь аместек лакримиле ку бэутура
10Và lấy giọt lệ pha lộn đồ uống tôi; Vì Chúa có nâng tôi lên cao, rồi quăng tôi xuống thấp.
10дин причина мынией ши урӂией Тале, кэч Ту м-ай ридикат ши м-ай арункат департе.
11Các ngày tôi như bóng ngã dài ra, Tôi khô héo khác nào cỏ.
11Зилеле меле сунт ка о умбрэ гата сэ трякэ ши мэ усук ка ярба.
12Nhưng, Đức Giê-hô-va ơi, Ngài hằng có mãi mãi, Kỷ niệm Ngài lưu từ đời nầy sang đời kia.
12Дар Ту, Доамне, Ту ымпэрэцешть пе вечие ши помениря Та цине дин ням ын ням.
13Chúa sẽ chổi dậy lấy lòng thương xót Si-ôn; Nầy là k” làm ơn cho Si-ôn, Vì thì giờ định đã đến rồi.
13Ту Те вей скула ши вей авя милэ де Сион; кэч есте время сэ те ындурь де ел, а венит время хотэрытэ пентру ел.
14Các tôi tớ Chúa yêu chuộng đá Si-ôn, Và có lòng thương xót bụi đất nó.
14Кэч робий Тэй юбеск петреле Сионулуй ши ле е милэ де цэрына луй.
15Bấy giờ muôn dân sẽ sợ danh Đức Giê-hô-va, Và hết thảy vua thế gian sẽ sợ sự vinh hiển Ngài.
15Атунч се вор теме нямуриле де Нумеле Домнулуй ши тоць ымпэраций пэмынтулуй де слава Та.
16Khi Đức Giê-hô-va lập lại Si-ôn, Thì Ngài sẽ hiện ra trong sự vinh hiển Ngài.
16Да, Домнул ва зиди ярэшь Сионул ши Се ва арэта ын слава Са.
17Ngài sẽ nghe lời cầu nguyện của kẻ khốn cùng, Chẳng khinh dể lời nài xin của họ.
17Ел я аминте ла ругэчуня невояшулуй ши ну-й несокотеште ругэчуня.
18Điều đó sẽ ghi để cho đời tương lai, Một dân sự được dựng nên về sau sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va;
18Сэ се скрие лукрул ачеста пентру нямул де оамень каре ва вени, ши попорул каре се ва наште сэ лауде пе Домнул!
19Vì từ nơi thánh cao Ngài đã ngó xuống, Từ trên trời Ngài xem xét thế gian,
19Кэч Ел привеште дин ынэлцимя сфинценией Луй; Домнул привеште дин черурь пе пэмынт,
20Đặng nghe tiếng rên siếc của kẻ bị tù, Và giải phóng cho người bị định phải chết;
20ка сэ аудэ ӂеметеле приншилор де рэзбой ши сэ избэвяскэ пе чей че сунт пе моарте;
21Hầu cho người ta truyền ra danh Đức Giê-hô-va trong Si-ôn, Và ngợi khen Ngài tại Giê-ru-sa-lem,
21пентру ка ей сэ вестяскэ ын Сион Нумеле Домнулуй ши лауделе Луй ын Иерусалим,
22Trong lúc muôn dân nhóm lại Với các nước, đặng hầu việc Đức Giê-hô-va.
22кынд се вор стрынӂе тоате попоареле ши тоате ымпэрэцииле ка сэ служяскэ Домнулуй.
23Ngài đã làm sức lực tôi ra yếu giữa đường, Khiến các ngày tôi ra vắn.
23Ел мь-а фрынт путеря ын друм ши мь-а скуртат зилеле.
24Tôi tâu rằng: Đức Chúa Trời tôi ôi! các năm Chúa còn đến muôn đời, Xin chớ cất lấy tôi giữa chừng số các ngày tôi.
24Еу зик: „Думнезеуле, ну мэ луа ла жумэтатя зилелор меле, Ту, ай кэруй ань цин вешник!”
25Thuở xưa Chúa lập nền trái đất, Các từng trời là công việc của tay Chúa.
25Ту ай ынтемеят ын векиме пэмынтул ши черуриле сунт лукраря мынилор Тале.
26Trời đất sẽ bị hư hoại, song Chúa hằng còn; Trời đất sẽ cũ mòn hết như áo xống; Chúa sẽ đổi trời đất như cái áo, và nó bị biến thay;
26Еле вор пери, дар Ту вей рэмыне; тоате се вор ынвеки ка о хайнэ; ле вей скимба ка пе ун вешмынт ши се вор скимба.
27Song Chúa không hề biến cải, Các năm Chúa không hề cùng.
27Дар Ту рэмый Ачелашь ши аний Тэй ну се вор сфырши.
28Con cháu tôi tớ Chúa sẽ còn có, Dòng dõi họ sẽ được lập vững trước mặt Chúa.
28Фиий робилор Тэй ышь вор локуи цара ши сэмынца лор ва рэмыне ынаинтя Та.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.