Thi
Chapter 18
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là năng lực tôi, tôi yêu mến Ngài.
1Те юбеск дин инимэ, Доамне, тэрия мя!
2Đức Giê-hô-va là hòn đá tôi, đồn lũy tôi, Đấng giải cứu tôi; Đức Chúa Trời là hòn đá tôi, nơi Ngài tôi sẽ nương náu mình; Ngài cũng là cái khiên tôi, sừng cứu rỗi tôi, và là nơi náu ẩn cao của tôi.
2Доамне, Ту ешть стынка мя, четэцуя мя, избэвиторул меу! Думнезеуле, Ту ешть стынка мя ын каре мэ аскунд, скутул меу, тэрия каре мэ скапэ ши ынтэритура мя!
3Đức Giê-hô-va đáng được ngợi khen; tôi sẽ kêu cầu Ngài, Aét sẽ được giải cứu khỏi các kẻ thù nghịch tôi.
3Еу стриг: „Лэудат сэ фие Домнул!” ши сунт избэвит де врэжмаший мей.
4Các dây sự chết đã vương vấn tôi, Lụt gian ác chảy cuộn làm cho tôi sợ hãi.
4Мэ ынконжурасерэ легэтуриле морций ши мэ ынгрозисерэ рыуриле пеирий;
5Những dây Aâm phủ đã vấn lấy tôi, Lưới sự chết hãm bắt tôi.
5мэ ынфэшурасерэ легэтуриле мормынтулуй ши мэ принсесерэ лацуриле морций.
6Trong cơn gian truân tôi cầu khẩn Đức Giê-hô-va, Tôi kêu cầu Đức Chúa Trời tôi: Tại đền Ngài, Ngài nghe tiếng tôi, Và tiếng kêu cầu của tôi thấu đến tai Ngài.
6Дар, ын стрымтораря мя, ам кемат пе Домнул ши ам стригат кэтре Думнезеул меу: дин локашул Луй, Ел мь-а аузит гласул, ши стригэтул меу а ажунс пынэ ла Ел, пынэ ла урекиле Луй.
7Bấy giờ đất động và rung, Nền các núi cũng lay chuyển Và rúng động, vì Ngài nổi giận.
7Атунч с-а згудуит пэмынтул ши с-а кутремурат, темелииле мунцилор с-ау мишкат ши с-ау клэтинат, пентру кэ Ел Се мыниясе.
8Khói bay ra từ lỗ mũi Ngài, Ngọn lửa hực phát ra từ miệng Ngài, Làm cho than cháy đỏ.
8Дин нэриле Луй се ридика фум ши ун фок мистуитор ешя дин гура Луй: кэрбунь априншь цышняу дин еа.
9Ngài làm nghiêng lệch các từng trời, và ngự xuống; Dưới chân Ngài có vùng đen kịt.
9А плекат черуриле ши С-а коборыт: ун нор грос ера суб пичоареле Луй.
10Ngài cỡi chê-ru-bin và bay, Ngài liệng trên cánh của gió.
10Кэлэря пе ун херувим ши збура, веня плутинд пе арипиле вынтулуй.
11Ngài nhờ sự tối tăm làm nơi ẩn núp mình, Dùng các vùng nước tối đen và mây mịt mịt của trời, Mà bủa xung quanh mình Ngài dường như một cái trại.
11Ынтунерикул Ши-л фэкусе ынвелитоаре, яр кортул Луй, ымпрежурул Луй, ерау ниште апе ынтунекоасе ши норь негри.
12Từ sự rực rỡ ở trước mặt Ngài, ngang qua các mây mịt mịt của Ngài, Có phát ra mưa đá và than hực lửa.
12Дин стрэлучиря каре се рэсфрынӂя ынаинтя Луй, ешяу норь каре арункау гриндинэ ши кэрбунь де фок.
13Đức Giê-hô-va sấm sét trên các từng trời, Đấng Chí cao làm cho vang rân tiếng của Ngài, Có mưa đá và than hực lửa.
13Домнул а тунат ын черурь, Чел Пряыналт а фэкут сэ-Й рэсуне гласул ку гриндинэ ши кэрбунь де фок.
14Ngài bắn tên, làm cho tản lạc quân thù nghịch tôi, Phát chớp nhoáng nhiều, khiến chúng nó lạc đường.
14А арункат сэӂець ши а рисипит пе врэжмаший мей, а ынмулцит ловитуриле трэснетулуй ши й-а пус пе фугэ.
15Hỡi Đức Giê-hô-va, bởi lời hăm he của Ngài, Bởi gió xịt ra khỏi lỗ mũi Ngài, Đáy biển bèn lộ ra, Và các nền thế gian bị bày tỏ.
15Атунч с-а вэзут албия апелор ши с-ау дескоперит темелииле лумий, ла мустраря Та, Доамне, ла вуетул суфлэрий нэрилор Тале.
16Từ Trên cao Ngài giơ tay ra nắm tôi, Rút tôi ra khỏi nước sâu.
16Ел Шь-а ынтинс мына де сус, м-а апукат, м-а скос дин апеле челе марь;
17Ngài giải cứu tôi khỏi kẻ thù nghịch có sức lực, Khỏi kẻ ghét tôi, vì chúng nó mạnh hơn tôi.
17м-а избэвит де потривникул меу чел путерник, де врэжмаший мей, каре ерау май тарь декыт мине.
18Trong ngày gian truân chúng nó xông vào tôi; Nhưng Đức Giê-hô-va nâng đỡ tôi.
18Ей нэвэлисерэ деодатэ песте мине ын зиуа стрымторэрий меле; дар Домнул а фост сприжинул меу.
19Ngài đem tôi ra nơi rộng rãi, Giải cứu tôi, vì Ngài ưa thích tôi.
19Ел м-а скос ла лок ларг ши м-а скэпат, пентру кэ мэ юбеште.
20Đức Giê-hô-va đã thưởng tôi tùy sự công bình tôi, Báo tôi theo sự thanh sạch của tay tôi.
20Домнул мь-а фэкут дупэ неприхэниря мя, мь-а рэсплэтит дупэ курэция мынилор меле,
21Vì tôi đã giữ theo các đường lối Đức Giê-hô-va, Chẳng có làm ác xây bỏ Đức Chúa Trời tôi.
21кэч ам пэзит кэиле Домнулуй ши н-ам пэкэтуит ымпотрива Думнезеулуй меу.
22Vì các mạng lịnh Ngài đều ở trước mặt tôi, Còn luật lệ Ngài, tôi nào bỏ đâu.
22Тоате порунчиле Луй ау фост ынаинтя мя ши ну м-ам депэртат де ла леӂиле Луй.
23Tôi cũng ở trọn vẹn với Ngài, Giữ lấy mình khỏi ác.
23Ам фост фэрэ винэ фацэ де Ел ши м-ам пэзит де фэрэделеӂя мя.
24Vì vậy, Đức Giê-hô-va đã báo tôi tùy sự công bình tôi, Thưởng tôi theo sự thanh sạch của tay tôi trước mặt Ngài.
24Де ачея, Домнул мь-а рэсплэтит дупэ неприхэниря мя, дупэ курэция мынилор меле ынаинтя окилор Луй.
25Kẻ hay thương xót, Chúa sẽ thương xót lại; Đối cùng kẻ trọn vẹn, Chúa sẽ tỏ mình trọn vẹn lại;
25Ку чел бун, Ту Те арэць бун, ку омул неприхэнит, Те арэць неприхэнит,
26Đối cùng kẻ thanh sạch, Chúa sẽ tỏ mình thanh sạch lại; Còn đối cùng kẻ trái nghịch, Chúa sẽ tỏ mình nhặt nhiệm lại.
26ку чел курат, Те арэць курат ши, ку чел стрикат, Те порць дупэ стрикэчуня луй.
27Vì Chúa cứu dân bị khốn khổ; Nhưng sụp mắt kẻ tự cao xuống.
27Ту мынтуешть пе попорул каре се смереште ши смерешть привириле труфаше.
28Chúa thắp ngọn đèn tôi: Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, soi sáng nơi sự tối tăm tôi.
28Да, Ту ымь апринзь лумина мя. Домнул Думнезеул меу ымь луминязэ ынтунерикул меу.
29Nhờ Ngài tôi sẽ xông ngang qua đạo binh, Cậy Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ vượt khỏi tường thành.
29Ку Тине мэ нэпустеск асупра уней ошть ынармате, ку Думнезеул меу сар песте ун зид ынтэрит.
30Còn Đức Chúa Trời, các đường lối Ngài là trọn vẹn; Lời của Đức Giê-hô-va đã được luyện cho sạch; Ngài là cái khiên cho những kẻ nào nương náu mình nơi Ngài.
30Кэиле луй Думнезеу сунт десэвыршите, Кувынтул Домнулуй есте ынчеркат: Ел есте ун скут пентру тоць чей че аляргэ ла Ел.
31Trừ ra Đức Giê-hô-va, ai là Đức Chúa Trời? Ngoại Đức Chúa Trời chúng tôi, ai là hòn đá lớn?
31Кэч чине есте Думнезеу афарэ де Домнул ши чине есте о стынкэ афарэ де Думнезеул ностру?
32Đức Chúa Trời thắt lưng tôi bằng năng lực, Và ban bằng đường tôi.
32Думнезеу мэ ынчинӂе ку путере ши мэ повэцуеште пе каля чя дряптэ.
33Ngài làm cho chân tôi lẹ như chân con nai cái, Và để tôi đứng trên các nơi cao của tôi.
33Ел ымь фаче пичоареле ка але чербоайчелор ши мэ ашазэ пе ынэлцимиле меле,
34Ngài tập tay tôi đánh giặc, Đến đỗi cánh tay tôi giương nổi cung đồng.
34Ел ымь депринде мыниле ла луптэ, аша кэ брацеле меле ынтинд аркул де арамэ.
35Chúa cũng đã ban cho tôi sự cứu rỗi làm khiên; Tay hữu Chúa nâng đỡ tôi, Và sự hiền từ Chúa đã làm tôi nên sang trọng.
35Ту ымь дай скутул мынтуирий Тале, дряпта Та мэ сприжинэ ши ындураря Та мэ фаче маре.
36Chúa mở rộng đường dưới bước tôi, Chân tôi không xiêu tó.
36Ту лэрӂешть друмул суб паший мей ши ну-мь алунекэ глезнеле.
37Tôi rượt đuổi kẻ thù nghịch tôi, và theo kịp; Chỉ trở về sau khi đã tận diệt chúng nó.
37Урмэреск пе врэжмаший мей, ый ажунг ши ну мэ ынторк пынэ ну-й нимическ.
38Tôi đâm lủng chúng nó, đến nỗi chúng nó không thế dậy lại được; Chúng nó sa ngã dưới chân tôi.
38Ый здробеск де ну пот сэ се май ридиче; ей кад суб пичоареле меле.
39Vì Chúa đã thắt lưng tôi bằng sức lực để chiến, Khiến kẻ dấy nghịch cùng tôi xếp rệp dưới tôi.
39Ту мэ ынчинӂь ку путере пентру луптэ ши рэпуй пе потривничий мей суб пичоареле меле.
40Chúa cũng khiến kẻ thù nghịch xây lưng cùng tôi; Còn những kẻ ghét tôi, tôi đã diệt chúng nó rồi.
40Ту фачь пе врэжмаший мей сэ дя досул ынаинтя мя, ши еу нимическ пе чей че мэ урэск.
41Chúng nó kêu, nhưng chẳng có ai cứu cho; Chúng nó kêu cầu Đức Giê-hô-va, song Ngài không đáp lại.
41Ей стригэ, дар н-аре чине сэ-й скапе! Стригэ кэтре Домнул, дар ну ле рэспунде!
42Bấy giờ tôi đánh nát chúng nó ra nhỏ như bụi bị gió thổi đi; Tôi ném chúng nó ra như bùn ngoài đường.
42Ый писез ка прафул, пе каре-л я вынтул, ый калк ын пичоаре ка нороюл де пе улице.
43Chúa đã cứu tôi khỏi sự tranh giành của dân sự; Lập tôi làm đầu các nước; Một dân tộc tôi không quen biết sẽ hầu việc tôi.
43Ту мэ скапь дин неынцелеӂериле попорулуй, мэ пуй ын фрунтя нямурилор; ун попор пе каре ну-л куноштям ымь есте супус.
44Vừa khi nghe nói về tôi; chúng nó sẽ phục tôi; Các người ngoại bang sẽ giả bộ vâng theo tôi.
44Ел аскултэ де мине ла чя динтый порункэ, фиий стрэинулуй мэ лингушеск.
45Các người ngoại bang sẽ tàn mạt Đi ra khỏi chỗ ẩn mình cách run sợ.
45Фиилор стрэинулуй ли се ынмоае инима де мине ши ес тремурынд дин четэцуиле лор.
46Đức Giê-hô-va hằng sống; đáng ngợi khen hòn đá tôi! Nguyện Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi tôi được tôn cao!
46Трэяскэ Домнул ши бинекувынтатэ сэ фие Стынка мя! Мэрит сэ фие Думнезеул мынтуирий меле,
47Tức là Đức Chúa Trời báo oán cho tôi, Khiến các dân suy phục tôi.
47Думнезеу, Рэзбунэторул меу, каре ымь супуне попоареле
48Ngài giải cứu tôi khỏi kẻ thù nghịch tôi; Thật Chúa nâng tôi lên cao hơn kẻ dấy nghịch cùng tôi. Và cứu tôi khỏi người hung bạo.
48ши мэ избэвеште де врэжмаший мей! Ту мэ ыналць май пресус де потривничий мей, мэ скапь де омул асупритор.
49Vì vậy, hỡi Đức Giê-hô-va, tôi sẽ ngợi khen Ngài giữa các dân, Và ca tụng danh của Ngài.
49Де ачея, Доамне, Те вой лэуда принтре нямурь, вой кынта спре слава Нумелуй Тэу.
50Đức Giê-hô-va ban cho vua Ngài sự giải cứu lớn lao, Và làm ơn cho đấng chịu xức dầu của Ngài, Tức là cho Đa-vít, và cho dòng dõi người, đến đời đời.
50Ел дэ марь избэвирь ымпэратулуй Сэу ши дэ ындураре унсулуй Сэу, луй Давид, ши семинцей луй, пе вечие.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.