Thi
Chapter 70
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Cornilescu Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Đức Chúa Trời ôi! xin mau mau giải cứu tôi; Đức Giê-hô-va ôi! xin mau mau giúp đỡ tôi.
1Грэбеште, Думнезеуле, де мэ избэвеште! Грэбеште де-мь ажутэ, Доамне!
2Nguyện những kẻ tìm hại mạng sống tôi. Đều phải bị hổ thẹn và nhuốc nhơ; Nguyện những kẻ vui vẻ về sự thiệt hại tôi Phải thối lại sau, và bị mất cỡ.
2Сэ рэмынэ де рушине ши ынфрунтаць чей че вор сэ-мь я вяца! Сэ дя ынапой ши сэ рошяскэ чей че-мь дореск пеиря!
3Những kẻ nói rằng: Ha ha! ha ha! Nguyện chúng nó phải thối lại sau, vì cớ sự hổ thẹn chúng nó.
3Сэ се ынтоаркэ ынапой де рушине чей че зик: „Аха! Аха!”
4Nguyện hết thảy người nào tìm cầu Chúa, Được mừng rỡ vui vẻ nơi Chúa; Nguyện những kẻ yêu mến sự cứu rỗi của Chúa Hằng nói rằng: Đáng tôn Đức Chúa Trời oai nghi thay!
4Тоць чей че Те каутэ сэ се веселяскэ ши сэ се букуре ын Тине! Чей че юбеск мынтуиря Та сэ зикэ неынчетат: „Прямэрит сэ фие Думнезеу!”
5Còn tôi bị khốn cùng và thiếu thốn; Đức Chúa Trời ôi! xin hãy mau mau đến cùng tôi: Chúa là sự giúp đỡ tôi, Đấng giải cứu tôi; Đức Giê-hô-va ôi! chớ chậm trễ.
5Еу сунт сэрак ши липсит: грэбеште сэ-мь ажуць, Думнезеуле! Ту ешть Ажуторул ши Избэвиторул меу: Доамне, ну зэбови!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.