Thi 85
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Louis Segond 1910
1Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã làm ơn cho xứ Ngài, Đem những phu tù của Gia-cốp trở về.
1Au chef des chantres. Des fils de Koré. Psaume.
2Chúa đã tha gian ác cho dân sự Chúa, Và khỏa lấp mọi tội lỗi của họ.
2Tu as été favorable à ton pays, ô Éternel! Tu as ramené les captifs de Jacob;
3Chúa đã thâu lại sự giận dữ Chúa, Nguôi sự nóng nảy về thạnh nộ Chúa.
3Tu as pardonné l’iniquité de ton peuple, Tu as couvert tous ses péchés; — Pause.
4Hỡi Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi chúng tôi, xin hãy đem chúng tôi trở lại, Và dứt sự tức giận về chúng tôi.
4Tu as retiré toute ta fureur, Tu es revenu de l’ardeur de ta colère.
5Chúa sẽ giận chúng tôi mãi mãi ư? Cơn thạnh nộ Chúa há sẽ còn đời đời sao?
5Rétablis-nous, Dieu de notre salut! Cesse ton indignation contre nous!
6Chúa há chẳng khứng làm cho chúng tôi sống lại, Hầu cho dân Chúa vui vẻ nơi Chúa sao?
6T’irriteras-tu contre nous à jamais? Prolongeras-tu ta colère éternellement?
7Hỡi Đức Giê-hô-va, xin cho chúng tôi thấy sự nhân từ Ngài, Và ban cho chúng tôi sự cứu rỗi của Ngài,
7Ne nous rendras-tu pas à la vie, Afin que ton peuple se réjouisse en toi?
8Tôi sẽ nghe điều Giê-hô-va Đức Chúa Trời phán: Vì Ngài sẽ phán bình an cho dân sự, và cho người thánh của Ngài. Nhưng họ chớ nên trở lại sự ngu dại nữa.
8Éternel! Fais-nous voir ta bonté, Et accorde-nous ton salut!
9Sự cứu rỗi của Ngài thật ở gần những kẻ kính sợ Ngài, hầu cho sự vinh hiển được ở trong xứ chúng ta.
9J’écouterai ce que dit Dieu, l’Éternel; Car il parle de paix à son peuple et à ses fidèles, Pourvu qu’ils ne retombent pas dans la folie.
10Sự thương xót và sự chân thật đã gặp nhau; Sự công bình và sự bình an đã hôn nhau.
10Oui, son salut est près de ceux qui le craignent, Afin que la gloire habite dans notre pays.
11Sự chân thật nứt mộng từ dưới đất; Sự công bình từ trên trời ngó xuống.
11La bonté et la fidélité se rencontrent, La justice et la paix s’embrassent;
12Phải, Đức Giê-hô-va sẽ ban vật tốt, Xứ chúng ta sẽ sanh sản hoa lợi nó.
12La fidélité germe de la terre, Et la justice regarde du haut des cieux.
13Sự công bình sẽ đi trước mặt Ngài, Làm cho dấu chân Ngài thành con đường đáng theo.
13L’Éternel aussi accordera le bonheur, Et notre terre donnera ses fruits.
no verse 14 in this text
14La justice marchera devant lui, Et imprimera ses pas sur le chemin.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.