Thi
Chapter 84
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Baibala Hemolele (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Hỡi Đức Giê-hô-va vạn quân, Nơi cư trú Ngài đáng thương thay!
1NANI wale kou wahi noho ai, e Iehova o na kaua!
2Linh hồn tôi mong ước đến đỗi hao mòn về hành lang của Đức Giê-hô-va; Lòng và thịt tôi kêu la về Đức Chúa Trời hằng sống.
2Iini ko'u uhane, no na hale o Iehova; Kahea aku no ko'u naau a me ko'u kino i ke Akua, i ke Akua ola.
3Hỡi Đức Giê-hô-va vạn quân, là Vua tôi và là Đức Chúa Trời tôi, Con chim sẻ đã tìm được một nơi ở, Và chim én tìm được một ổ đặng đẻ con nó, Tức là bàn thờ của Chúa.
3Ua loaa i ka manu liilii ka hale, A i ka derora hoi, ka punana, Aia ma kou mau kuahu, e Iehova o na kaua, Kahi e waiho ai i kana mau keiki, E kuu alii a me ko'u Akua.
4Phước cho người nào ở trong nhà Chúa! Họ sẽ ngợi khen Chúa không ngớt.
4Ua pomaikai ka poe e noho la ma kou hale; Ua mau loa no ko lakou halelu ana ia oe. Sila.
5Phước cho người nào được sức lực trong Chúa, Và có lòng hướng về đường dẫn đến Si-ôn!
5Pomaikai ke kanaka i loaa ka ikaika ia oe, A me ka poe i paa na alanui maikai iloko o ko lakou naau.
6Đang khi đi qua trũng khóc lóc. Họ làm trũng ấy trở nên nơi có mạch; Mưa sớm cũng phủ phước cho nó.
6Ia lakou e hele ae ma ke kahawai o Baka, Hoolilo lakou ia ia i waipuna; Na ka ua hoi e hoopiha i na punawai.
7Họ đi tới, sức lực lần lần thêm; Ai nấy đều ra mắt Đức Chúa Trời tại Si-ôn.
7Hele no lakou, mai kela ikaika, a i keia ikaika aku, E ikeia mai lakou e ke Akua ma Ziona.
8Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân, xin hãy nghe lời cầu nguyện tôi; Đức Chúa Trời của Gia-cốp ơi, xin hãy lắng tai nghe.
8E Iehova ke Akua o na kaua, E hoolohe mai oe i ka'u pule; E haliu mai kou pepeiao, e ke Akua o Iakoba. Sila.
9Hỡi Đức Chúa Trời, là cái khiên của chúng tôi, hãy xem xét, Đoái đến mặt của đấng chịu xức dầu của Chúa.
9E ke Akua, e nana oe i ko makou palekaua, E ike hoi i ka maka o ka Mea au i poni ai.
10Vì một ngày trong hành lang Chúa đáng hơn một ngàn ngày khác. Thà tôi làm kẻ giữ cửa trong nhà Đức Chúa Trời tôi, Hơn là ở trong trại kẻ dữ.
10No ka mea, ua oi aku ka maikai o ka la hookahi ma kou hale mamua o ka tausani. Ua oi aku ko'u makemake i ke kiai puka ma ka hale o ko'u Akua, Mamua o ka noho ana ma na halelewa o ka poe hewa.
11Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời là mặt trời và là cái khiên; Đức Giê-hô-va sẽ ban ơn-điển và vinh hiển; Ngài sẽ chẳng từ chối điều tốt lành gì cho ai ăn ở ngay thẳng.
11No ka mea, o Iehova, ke Akua, he la no ia, a he palekaua; E haawi mai no o Iehova i ka lokomaikai, a me ka hanohano; Aole ia e aua i kekahi mea maikai i ka poe hele ma ka pololei.
12Hỡi Đức Giê-hô-va vạn quân, Phước cho người nào nhờ cậy nơi Ngài!
12E Iehova o na kaua, Ua pomaikai ke kanaka hilinai aku ia oe.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.