Thi
Chapter 53
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Baibala Hemolele (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Kẻ ngu dại nói trong lòng rằng: Chẳng có Đức Chúa Trời. Chúng nó đều bại hoại, phạm tội ác gớm ghiếc; Chẳng có ai làm điều lành.
1U A olelo ka aia iloko o kona naau, Aohe Akua. Ua hewa pu lakou, ua hana hoi lakou i na mea e inainaia; Aohe mea i hana ma ka pono.
2Đức Chúa Trời từ trên trời ngó xuống con loài người, Đặng xem thử có ai thông sáng, Tìm kiếm Đức Chúa Trời chăng.
2Nana mai la ke Akua mai luna mai o ka lani i na keiki a kanaka, I ike mai i kekahi mea naauao paha e imi ana i ke Akua.
3Chúng nó thay thảy đều lui lại, cùng nhau trở nên ô uế; Chẳng có ai làm điều lành, Dầu một người cũng không.
3Pau lakou i ka hoi hope pu; Pau pu lakou i ka haumia; Aohe mea hana maikai, aole loa hookahi.
4Các kẻ làm ác há chẳng hiểu biết sao? Chúng nó ăn nuốt dân ta khác nào ăn bánh, Và cũng chẳng hề khẩn cầu Đức Chúa Trời.
4Aole anei naauao iki ko ka poe hana hewa? Ka poe e pau ai ko'u poe kanaka i ka aiia, E like me ko lakou ai ana i ka berena: Aole lakou i kahea i ke Akua.
5Nơi chẳng có sự kinh khiếp, Chúng nó bị cơn kinh khiếp áp bắt; Vì Đức Chúa Trời rải rắc cốt hài của kẻ đóng đối nghịch ngươi. Ngươi đã làm cho chúng nó hổ thẹn, vì Đức Chúa Trời từ bỏ chúng nó.
5Malaila makau loa lakou ma kahi makau ole; No ka mea, ua hoohelelei ke Akua i na iwi o ka mea hoomoana ku e ia oe: Ua hoohilahila oe ia lakou, No ka mea, ua hoowahawaha mai ke Akua ia lakou.
6Oâi! chớ chi từ Si-ôn sự cứu rỗi của Y-sơ-ra-ên đã đến! Khi Đức Chúa Trời đem về các phu tù của dân sự Ngài, Thì Gia-cốp sẽ mừng rỡ và Y-sơ-ra-ên vui vẻ.
6Nawai la ke ola e haawi mai i ka Iseraela mailoko mai o Ziona? Aia hoihoi mai ke Akua i ke pio ana o kona poe kanaka, E hauoli no o Iakoba, e olioli no hoi o Iseraela.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.