Thi
Chapter 21
Vietnamese Bible (1923 t…
vs JPS Tanakh (Jewish…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
JPS Tanakh (Jewish Publication Society, 1917)
1Hỡi Đức Giê-hô-va, nhân năng lực Ngài, vua sẽ vui mừng; Tại vì sự cứu rỗi Ngài, người sẽ khoái lạc biết bao!
1(21-1) For the Leader. A Psalm of David. (21-2) O LORD, in Thy strength the king rejoiceth; and in Thy salvation how greatly doth he exult!
2Chúa đã ban cho người điều lòng người ước ao, Không từ chối sự gì môi người cầu xin.
2(21-3) Thou hast given him his heart's desire, and the request of his lips Thou hast not withholden. Selah
3Vì Chúa lấy phước lành mà đón rước người: Đội trên đầu người mão triều bằng vàng ròng.
3(21-4) For Thou meetest him with choicest blessings; Thou settest a crown of fine gold on his head.
4Người cầu xin cùng Chúa sự sống, Chúa bèn ban cho người, Đến đỗi ban cho người ngày lâu dài đời đời vô cùng.
4(21-5) He asked life of Thee, Thou gavest it him; even length of days for ever and ever.
5Nhờ sự giải cứu của Chúa, người được vinh hiển lớn thay; Chúa mặt cho người sự sang trọng oai nghi.
5(21-6) His glory is great through Thy salvation; honour and majesty dost Thou lay upon him.
6Chúa đặt người làm sự phước đến mãi mãi, Khiến người đầy dẫy sự vui mừng trước mặt Chúa.
6(21-7) For Thou makest him most blessed for ever; Thou makest him glad with joy in Thy presence.
7Vì vua tin cậy nơi Đức Giê-hô-va, Nhờ sự nhân từ của Đấng Chí cao, người sẽ không rúng động.
7(21-8) For the king trusteth in the LORD, yea, in the mercy of the Most High; he shall not be moved.
8Tay Chúa sẽ tìm được các kẻ thù nghịch Chúa; Tay hữu Chúa sẽ kiếm được những kẻ ghét Ngài.
8(21-9) Thy hand shall be equal to all thine enemies; thy right hand shall overtake those that hate thee.
9Trong lúc Chúa nổi giận, Chúa sẽ làm cho chúng nó như lò lửa hừng; Đức Giê-hô-va sẽ nuốt chúng nó trong khi nổi thạnh nộ, Và lửa sẽ thiêu đốt họ đi.
9(21-10) Thou shalt make them as a fiery furnace in the time of thine anger; the LORD shall swallow them up in His wrath, and the fire shall devour them.
10Chúa sẽ diệt con cháu chúng nó khỏi mặt đất, Và dòng dõi họ khỏi giữa con cái loài người.
10(21-11) Their fruit shalt thou destroy from the earth, and their seed from among the children of men.
11Vì chúng nó đã toan hại Chúa, Sanh mưu kế mà chúng nó không thế làm thành được.
11(21-12) For they intended evil against thee, they imagined a device, wherewith they shall not prevail.
12Chúa sẽ khiến chúng nó xây lưng, Sửa dây cung Chúa lẩy mặt chúng nó.
12(21-13) For thou shalt make them turn their back, thou shalt make ready with thy bowstrings against the face of them.
13Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện Ngài được tôn cao trong sự năng lực Ngài! Thì chúng tôi sẽ ca hát và ngợi khen quyền năng của Ngài.
13(21-14) Be Thou exalted, O LORD, in Thy strength; so will we sing and praise Thy power.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.