Thi
Chapter 145
Vietnamese Bible (1923 t…
vs JPS Tanakh (Jewish…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
JPS Tanakh (Jewish Publication Society, 1917)
1Hỡi Vua, là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ tôn cao Ngài, Chúc tụng danh Ngài đến đời đời vô cùng.
1A Psalm of praise; of David. I will extol Thee, my God, O King; and I will bless Thy name for ever and ever.
2Hằng ngày tôi sẽ chúc tụng Chúa. Ngợi khen danh Chúa đến đời đời vô cùng.
2Every day will I bless Thee; and I will praise Thy name for ever and ever.
3Đức Giê-hô-va là lớn và đáng ngợi khen thay; Sự cao cả Ngài không thể dò xét được.
3Great is the LORD, and highly to be praised; and His greatness is unsearchable.
4Dòng dõi nầy sẽ ca tụng công việc Chúa cho dòng dõi kia, Và rao truyền việc quyền năng của Chúa.
4One generation shall laud Thy works to another, and shall declare Thy mighty acts.
5Tôi sẽ suy gẫm về sự tôn vinh oai nghi rực rỡ của Chúa, Và về công việc lạ lùng của Ngài.
5The glorious splendour of Thy majesty, and Thy wondrous works, will I rehearse.
6Người ta sẽ nói ra sự năng lực về việc đáng kinh của Chúa; Còn tôi sẽ rao truyền sự cao cả của Chúa.
6And men shall speak of the might of Thy tremendous acts; and I will tell of Thy greatness.
7Người ta sẽ truyền ra kỷ niệm về sự nhân từ lớn của Chúa, Và hát lớn lên sự công bình Chúa.
7They shall utter the fame of Thy great goodness, and shall sing of Thy righteousness.
8Đức Giê-hô-va hay làm ơn, có lòng thương xót, Chậm nóng giận, và đầy sự nhân từ.
8The LORD is gracious, and full of compassion; slow to anger, and of great mercy.
9Đức Giê-hô-va làm lành cho muôn người, Sự từ bi Ngài giáng trên các vật Ngài làm nên.
9The LORD is good to all; and His tender mercies are over all His works.
10Hỡi Đức Giê-hô-va, các công việc Ngài sẽ ngợi khen Ngài; Những người thánh Ngài cũng sẽ chúc tụng Ngài.
10All Thy works shall praise Thee, O LORD; and Thy saints shall bless Thee.
11Họ sẽ nói về sự vinh hiển nước Chúa, Thuật lại quyền năng của Chúa.
11They shall speak of the glory of Thy kingdom, and talk of Thy might;
12Đặng tỏ ra cho con loài người biết việc quyền năng của Chúa, Và sự vinh hiển oai nghi của nước Ngài.
12To make known to the sons of men His mighty acts, and the glory of the majesty of His kingdom.
13Nước Chúa là nước có đời đời, Quyền cai trị của Chúa còn đến muôn đời.
13Thy kingdom is a kingdom for all ages, and Thy dominion endureth throughout all generations.
14Đức Giê-hô-va nâng đỡ mọi người sa ngã, Và sửa ngay lại mọi người cong khom.
14The LORD upholdeth all that fall, and raiseth up all those that are bowed down.
15Con mắt muôn vật đều ngửa trông Chúa, Chúa ban cho chúng đồ ăn tùy theo thì.
15The eyes of all wait for Thee, and Thou givest them their food in due season.
16Chúa sè tay ra, Làm cho thỏa nguyện mọi loài sống.
16Thou openest Thy hand, and satisfiest every living thing with favour.
17Đức Giê-hô-va là công bình trong mọi đường Ngài, Hay làm ơn trong mọi công việc Ngài.
17The LORD is righteous in all His ways, and gracious in all His works.
18Đức Giê-hô-va ở gần mọi người cầu khẩn Ngài. Tức ở gần mọi người có lòng thành thực cầu khẩn Ngài.
18The LORD is nigh unto all them that call upon Him, to all that call upon Him in truth.
19Ngài làm thỏa nguyện mọi người kính sợ Ngài; Cũng nghe tiếng kêu cầu của họ, và giải cứu cho.
19He will fulfil the desire of them that fear Him; He also will hear their cry, and will save them.
20Đức Giê-hô-va bảo hộ những kẻ yêu mến Ngài, Song hủy diệt những kẻ ác.
20The LORD preserveth all them that love Him; but all the wicked will He destroy.
21Miệng tôi sẽ đồn ra sự ngợi khen Đức Giê-hô-va; Nguyện cả loài xác thịt chúc tụng danh thánh của Ngài, Cho đến đời đời vô cùng.
21My mouth shall speak the praise of the LORD; and let all flesh bless His holy name for ever and ever.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.