Thi 132
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
JPS Tanakh (Jewish Publication Society, 1917)
1Đức Giê-hô-va ôi! xin nhớ lại Đa-vít, Và các sự khổ nạn của người;
1A Song of Ascents. LORD, remember unto David all his affliction;
2Thể nào người thề cùng Đức Giê-hô-va, Và hứa nguyện với Đấng Toàn năng của Gia-cốp:
2How he swore unto the LORD, and vowed unto the Mighty One of Jacob:
3Tôi hẳn không vào trại mình ở, Chẳng lên giường tôi nghỉ,
3'Surely I will not come into the tent of my house, nor go up into the bed that is spread for me;
4Không cho mắt tôi ngủ, Cũng không cho mí mắt tôi nghỉ nhọc,
4I will not give sleep to mine eyes, nor slumber to mine eyelids;
5Cho đến chừng tôi tìm được một chỗ cho Đức Giê-hô-va, Một nơi ở cho Đấng Toàn năng của Gia-cốp!
5Until I find out a place for the LORD, a dwelling-place for the Mighty One of Jacob.'
6Kìa, chúng tôi có nghe nói về hòm giao ước tại Ê-phơ-rát, Có tìm đặng hòm ấy trong đồng bằng Gia-a.
6Lo, we heard of it as being in Ephrath; we found it in the field of the wood.
7Chúng tôi sẽ vào nơi ở Ngài, Thờ lạy trước bệ chân Ngài.
7Let us go into His dwelling-place; let us worship at His footstool.
8Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy chỗi dậy đặng vào nơi an nghỉ Ngài, Với hòm về sự năng lực Ngài!
8Arise, O LORD, unto Thy resting-place; Thou, and the ark of Thy strength.
9Nguyện thầy tế lễ Chúa được mặc sự công bình, Kẻ thánh của Chúa reo mừng.
9Let Thy priests be clothed with righteousness; and let Thy saints shout for joy.
10Vì cớ Đa-vít, là kẻ tôi tớ Chúa, Xin chớ xô đẩy mặt đấng chịu xức dầu của Chúa.
10For Thy servant David's sake turn not away the face of Thine anointed.
11Đức Giê-hô-va đã thề quyết với Đa-vít, Ngài cũng chẳng hề bội, mà rằng: Ta sẽ đặt trên ngôi ngươi một con ngươi sanh ra.
11The LORD swore unto David in truth; He will not turn back from it: 'Of the fruit of thy body will I set upon thy throne.
12Nếu con cái ngươi giữ giao ước ta, Và những chứng cớ mà ta sẽ dạy cho chúng nó, Thì con cái chúng nó cũng sẽ Ngồi trên ngôi ngươi đến đời đời.
12If thy children keep My covenant and My testimony that I shall teach them, their children also for ever shall sit upon thy throne.'
13Vì Đức Giê-hô-va đã chọn Si-ôn; Ngài ước Si-ôn làm nơi ở của Ngài;
13For the LORD hath chosen Zion; He hath desired it for His habitation:
14Đây là nơi an nghỉ ta đời đời; Ta sẽ ngụ ở đây, vì ta có ước ao như thế.
14'This is My resting-place for ever; here will I dwell; for I have desired it.
15Ta sẽ ban phước cho lương thực Si-ôn được dư dật, Cho những kẻ nghèo của thành ấy được ăn bánh no nê.
15I will abundantly bless her provision; I will give her needy bread in plenty.
16Ta cũng sẽ mặc sự cứu rỗi cho thầy tế lễ thành ấy, Và các thánh nó sẽ reo mừng.
16Her priests also will I clothe with salvation; and her saints shall shout aloud for joy.
17Tại đó ta sẽ khiến sừng Đa-vít đâm chồi; Ta đã sắm sửa ngọn đèn cho đấng chịu xức dầu của ta.
17There will I make a horn to shoot up unto David, there have I ordered a lamp for Mine anointed.
18Ta sẽ lấy sự hổ thẹn mặc cho kẻ thù nghịch người; Còn mão triều người sẽ rực rỡ trên đầu người.
18His enemies will I clothe with shame; but upon himself shall his crown shine.'
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.