Thi 81
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Hãy hát reo cho Đức Chúa Trời là sức lực chúng ta; Hãy cất tiếng la vui vẻ cho Đức Chúa Trời của Gia-cốp.
1Aicae thacakhaih Sithaw khaeah hanghaih hoiah laa to sah oh; Jakob Sithaw khaeah anghoehaih hoiah hang oh.
2Hãy hát xướng và nổi tiếng trống cơm, Đàn cầm êm dịu với đàn sắt.
2Lok kamding katoeng tamoi to sin oh, cingceng to bop oh loe, laa hoiah pakoeh oh.
3Hãy thổi kèn khi trăng non, Lúc trăng rầm, và nhằm các ngày lễ chúng ta.
3Khrah tarae moe, khrah amdueng nathuem ih poihkung ah, mongkah to ueng oh.
4Vì ấy là một luật cho Y-sơ-ra-ên, Một lệ do Đức Chúa Trời của Gia-cốp.
4Hae loe Jakob Sithaw zaehhoihaih lok, Israel han paek ih thuitaekhaih lok ah oh.
5Ngài lập điều ấy làm chứng cớ nơi Giô-sép, Lúc Ngài ra đánh xứ Ê-díp-tô, Là nơi tôi nghe một thứ tiếng tôi chẳng hiểu.
5Ka thaikop ai ih lok ka thaihaih, Izip prae hoiah a caeh naah, Joseph hanah to baktih lokthuihaih to a sak pae.
6Ta đã cất gánh nặng khỏi vai người; Tay người được buông khỏi cái giỏ.
6Anih palaeng nui ih kazit hmuen to ka takhoe pae moe, benthang thung hoiah a ban to ka zuh pae.
7Trong cơn gian truân ngươi kêu cầu, ta bèn giải cứu ngươi, Đáp lại ngươi từ nơi kín đáo của sấm sét, Và cũng thử thách ngươi nơi nước Mê-ri-ba.
7Raihaih na tongh naah, kang loisak; kamtueng ai khopazihaih ahmuen hoiah kang pathim; Meribah tuinawk nuiah nang to kang tanoek. Selah .
8Hỡi dân sự ta, hãy nghe, ta sẽ làm chứng cho ngươi: ù Y-sơ-ra-ên! chớ chi ngươi khứng nghe ta!
8Aw kai ih kaminawk tahngai oh, lok kang thuih o han; Aw Israel, ka lok hae na tahngai o nahaeloe!
9Giữa ngươi chẳng nên có thần lạ nào, Ngươi cũng chẳng nên thờ lạy thần kẻ ngoại.
9Nangcae khaeah kalah sithaw om mak ai; sithaw kalah doeh na bok o mak ai.
10Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời ngươi, Đấng đã đem ngươi lên khỏi xứ Ê-díp-tô: Hãy hả hoác miệng ngươi ra, thì ta sẽ làm đầy dẫy nó.
10Kai loe Izip prae hoiah nangcae zaehoikung, Angraeng na Sithaw ah ka oh; pakha to kakawk ah aang oh, pakha koimongah kang paek o han.
11Nhưng dân sự ta không khứng nghe tiếng ta, Y-sơ-ra-ên không muốn vâng theo ta.
11Toe kai ih kaminawk loe ka lok tahngai o mak ai; Israel loe kai khaeah amha mak ai.
12Vì vậy, ta buông chúng nó đi theo sự cứng lòng chúng nó, Để chúng nó đi theo mưu kế riêng chúng nó.
12To pongah angmacae palungthahhaih baktih toengah ka prawt sut; nihcae loe angmacae koehhaih baktiah caeh o.
13Oâi! chớ chi dân ta khứng nghe ta! Chớ chi Y-sơ-ra-ên chịu đi trong đường lối ta!
13Kai ih kami mah ka lok tahngaih o moe, Israel mah ka loklam to pazui nahaeloe!
14Thì chẳng bao lâu ta bắt suy phục các thù nghịch chúng nó, Trở tay ta nghịch những cừu địch chúng nó.
14Nihcae ih misanawk to karangah ka kuepsak moe, a misanawk bangah ka ban ka paqoi han.
15Những kẻ ghen ghét Đức Giê-hô-va ắt sẽ suy phục Ngài; Song dân ta sẽ còn đến đời đời.
15Angraeng hnuma kaminawk loe angmacae koeh ah anih hmaa ah akuep o tih, nihcae danpaekhaih loe dungzan khoek to om tih boeh.
16Ta sẽ lấy màu mỡ ngũ cốc mà nuôi họ. Và làm cho ngươi được no nê bằng mật ong nơi hòn đá.
16Anih mah kakhraem koek buh hoiah nihcae to pacah ueloe, cathaeng thung ih khoitui hoiah na zok kam hahsak han, tiah a thuih.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.