Thi 26
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy đoán xét tôi, vì tôi đã bước đi trong sự thanh liêm, Tôi cũng nhờ cậy Đức Giê-hô-va, không xiêu tó.
1Aw Angraeng, toenghaih ka pazui pongah, ka toenghaih baktiah lok takroek ah: Angraeng to ka oep pongah, kam thaek mak ai.
2Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy dò xét và thử thách tôi, Rèn luyện lòng dạ tôi,
2Aw Angraeng, ka poekhaih hoi palungthin hae khen ah loe, caek tanoek ah.
3Vì sự nhân từ Chúa ở trước mặt tôi, Tôi đã đi theo lẽ thật của Chúa.
3Nam lunghaih ka hmaa ah oh poe pongah, na loktang lok ah ka caeh.
4Tôi không ngồi chung cùng người dối trá, Cũng chẳng đi với kẻ giả hình.
4Avang ai kaminawk hoi nawnto kang hnu ai moe, angsah thaih kaminawk hoi doeh nawnto ka caeh vai ai.
5Tôi ghét bọn làm ác, Chẳng chịu ngồi chung với kẻ dữ.
5Kasae sah kaminawk amkhuenghaih to ka panuet, kasae kaminawk hoi nawnto kang hnu mak ai.
6Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi sẽ rửa tay tôi trong sự vô tội, Và đi vòng xung quanh bàn thờ của Ngài;
6Aw Angraeng, zaehaih om ai ah ban kam saeh moe, na hmaicam to ka ven han:
7Hầu cho nức tiếng tạ ơn, Và thuật các công việc lạ lùng của Chúa.
7anghoehaih lok to ka thuih moe, anghmang thok na toksakhaihnawk boih to ka thuih han.
8Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi ưa nơi ở của nhà Ngài, Và chốn ngự của sự vinh hiển Ngài.
8Aw Angraeng, na im ohhaih ahmuen, na lensawk amtuenghaih ahmuen to ka koeh.
9Cầu Chúa chớ cất linh hồn tôi chung với tội nhân, Cũng đừng trừ mạng sống tôi với người đổ huyết;
9Ka pakhra hae kazae kaminawk hoi nawnto suem hmah loe, ka hinghaih doeh athii anghae kaminawk hoi nawnto suem hmah:
10Trong tay chúng nó có gian ác, Tay hữu họ đầy dẫy hối lộ.
10nihcae ih ban loe kasae sakhaih kop o moe, a bantang bannawk loe bokhaih hmuen hoiah koi.
11Còn tôi, tôi sẽ bước đi trong sự thanh liêm, Xin hãy chuộc tôi, và thương xót tôi.
11Toe kai loe toenghaih loklam to pazui pongah, na krang ah loe, na tahmen ah.
12Chân tôi đứng trên đường bằng thẳng; Tôi sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va trong các hội chúng.
12Ka khok hae kadue ahmuen ah angdoe ueloe, rangpui amkhuenghaih ahmuen ah Angraeng to tahamhoihaih ka paek han.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.