Thi
Chapter 76
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Asang Khongca Bibl…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Trong Giu-đa người ta biết Đức Chúa Trời, Danh Ngài lớn tại Y-sơ-ra-ên.
1Judah prae ah Sithaw to panoek o; Anih ih ahmin loe Israel prae ah amthang parai.
2Đền tạm Ngài ở Sa-lem, Và nơi ở Ngài tại Si-ôn.
2Ani ih kahni im loe Salem ah oh, anih oh ohhaih ahmuen loe Zion mae ah oh.
3Tại nơi ấy Ngài đã bẻ gãy tên cung, Cái khiên, thanh gươm, và khí giới chiến.
3To ahmuen ah kalii, palaanawk, angvaenghaih sumsen, misatukhaih hmuennawk to na paro pae boih boeh. Selah .
4Chúa rực rỡ oai vinh Hơn các núi sự cướp giựt.
4Nang loe moinawk prathaih maenawk pongah doeh na len moe, na hoih kue.
5Các kẻ gan dạ đã bị cướp lột, Họ ngủ trong giấc mình, Chẳng một người mạnh dạn nào tìm được cánh tay mình.
5Misahoih kaminawk to lomh o boeh; iih angmuethaih mah nihcae to muek boeh; thacak kaminawk mi mah doeh nihcae ih ban to hnu o ai.
6Hỡi Đức Chúa Trời của Gia-cốp, khi Chúa quở trách, Xe và ngựa bèn bị ngủ mê.
6Aw Jakob Sithaw, na thuitaekhaih rang hoiah hrang lakok hoi hrangnawk to na iihsak muen boeh.
7Chính mình Chúa thật là đáng sợ; Cơn giận Chúa vừa nổi lên, ai đứng nổi trước mặt Chúa?
7Zit han koi kaom loe nang khue ni; palung na phui naah mi maw na hmaa ah angdoe thai tih?
8Từ trên trời Chúa truyền đoán ngữ; Khi Đức Chúa Trời chỗi dậy đoán xét,
8Na lokcaekhaih to van hoiah na taphong;
9Để giải cứu các người hiền từ trên đất, Thì đất bèn sợ hãi, và yên lặng.
9long nui ih poeknaem kaminawk to pahlong boih hanah, Sithaw mah lokcaek han angdoet tahang naah, long loe zit moe, angam sut. Selah .
10Cơn giận loài người hẳn sẽ ngợi khen Chúa; Còn sự giận dư lại, Chúa sẽ ngăn trở.
10Tangtang ni palungphui kaminawk mah nang to saphaw o tih; kadip thai ai palungphuihaih mah nang to zaeng tih.
11Hãy hứa nguyện và trả xong cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi; Hết thảy kẻ nào ở xung quanh Ngài, khá đem lễ vật dâng cho Đấng đáng kính sợ.
11Na Angraeng Sithaw khaeah na lokkamhaih to akoepsak ah; ataeng ah kaom kaminawk boih mah zit kaom anih khaeah, tangqumnawk to sin o nasoe.
12Ngài diệt khí kiêu ngạo của các quan trưởng; Đối cùng các vua thế gian, Ngài đáng kinh đáng sợ.
12Anih mah angraengnawk ih poekhaih to pahnaem pae tih; anih loe long siangpahrangnawk hanah zit thoh.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.