Thi 23
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
1Đức Giê-hô-va là Đấng chăn giữ tôi: tôi sẽ chẳng thiếu thốn gì.
1Angraeng loe kai ih tuu toepkung ah oh; kam tang mak ai.
2Ngài khiến tôi an nghỉ nơi đồng cỏ xanh tươi, Dẫn tôi đến mé nước bình tịnh.
2Anih mah qam kahing ahmuen ah ang taboksak: anih mah tui taengah ang hoih.
3Ngài bổ lại linh hồn tôi, Dẫn tôi vào các lối công bình, vì cớ danh Ngài.
3Anih mah ka hinghaih tha ang caksak: anih mah angmah ih ahmin hanah, toenghaih loklam ah ang hoih.
4Dầu khi tôi đi trong trũng bóng chết, Tôi sẽ chẳng sợ tai họa nào; vì Chúa ở cùng tôi; Cây trượng và cây gậy của Chúa an ủi tôi.
4Ue, duekhaih tahlip mah khuk ih tahawt thungah ka caeh langlacadoeh, kai nang oh thuih pongah, kahoih ai hmuen roe to ka zii mak ai: nang ih thing hoi cunghet mah poekhaih ang mongsak.
5Chúa dọn bàn cho tôi Trước mặt kẻ thù nghịch tôi; Chúa xức dầu cho đầu tôi, Chén tôi đầy tràn.
5Ka misanawk hmaa ah caboi nang paroep pae: ka lu ah situi nang bawh; ka boengloeng loe amtlai pok.
6Quả thật, trọn đời tôi Phước hạnh và sự thương xót sẽ theo tôi; Tôi sẽ ở trong nhà Đức Giê-hô-va Cho đến lâu dài.
6Ka hing thung hoihaih hoi palungnathaih to ka hnu poe ueloe, Angraeng imthung ah dungzan khoek to ka om tih boeh.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.