Thi
Chapter 121
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Chamorro: Gospels,…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chamorro: Gospels, Acts and Psalms
1Tôi ngước mắt lên trên núi: Sự tiếp trợ tôi đến từ đâu?
1Y Cantan Quinajulo. JUJATSA julo y atadogco gui sabana: guinin mamano mague y umayuyudayo?
2Sự tiếp trợ tôi đến từ Đức Giê-hô-va, Là Đấng đã dựng nên trời và đất.
2Y umayuyudayo guinin as Jeova, ni y fumatinas y langet yan y tano.
3Ngài không để cho chân ngươi xiêu tó; Đấng gìn giữ ngươi không hề buồn ngủ.
3Ti upolo y adengmo na umanacalamten: ayo y umadadajejao ti umatujog.
4Đấng gìn giữ Y-sơ-ra-ên Không hề nhắp mắt, cũng không buồn ngủ.
4Estagüe, y umadadaje Israel ti umatujog ni ti umaego.
5Đức Giê-hô-va là Đấng gìn giữ ngươi; Đức Giê-hô-va là bóng che ở bên hữu ngươi.
5Si Jeova y umadadajejao: si Jeova nujongmo gui agapa na canaemo.
6Mặt trời sẽ không giọi ngươi lúc ban ngày, Mặt trăng cũng không hại ngươi trong ban đêm.
6Y atdao ti unninasague gui jaane, ni y pilan gui puenge.
7Đức Giê-hô-va sẽ gìn giữ ngươi khỏi mọi tai họa. Ngài sẽ gìn giữ linh hồn ngươi.
7Si Jeova uninadaje gui todo tinaelaye: güiya uadaje y antimo.
8Đức Giê-hô-va sẽ gìn giữ ngươi khi ra khi vào, Từ nay cho đến đời đời.
8Si Jeova uninadaje yan jumujuyongjao yan jumajalomjao, desde pago na tiempo yan para taejinecog.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.