Thi 114
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chamorro: Gospels, Acts and Psalms
1Khi Y-sơ-ra-ên ra khỏi Ê-díp-tô, Nhà Gia-cốp lìa bỏ một dân nói tiếng lạ,
1ANAE si Israel jumanao juyong Egipto, y guima Jacob guinin y taotao y finijo na ti matungo.
2Thì Giu-đa trở nên đền thánh Ngài, Và Y-sơ-ra-ên thành nước Ngài.
2Juda jumuyong y santos na sagaña, yan Israel y gobietnoña.
3Biển thấy sự ấy, bèn chạy trốn; Sông Giô-đanh chảy trở lại sau;
3Y tase jalie ayo, yan malago; Jordan masugon tate.
4Núi nhảy như chiên đực, Nổng nhảy khác nào chiên con.
4Y beca sija manayog taegüije y quinilo laje yan y mandiquique ogso sija taegüije y manpatgon na quinilo sija.
5ù biển, nhân sao ngươi chạy trốn? ù Giô-đanh, vì cớ gì mà ngươi chảy trở lại sau?
5Jafa guaja guiya jago, O tase, na malagojao? Jago Jordan ni y masugon tate?
6ù núi, nhân sao ngươi nhảy như chiên đực? ù nổng, vì cớ gì mà ngươi nhảy như chiên con?
6Jamyo ni y beca sija ni y manayog taegüije y quinilo laje; yan jamyo di quique na ogso sija taegüije y manpatgon na quinilo sija?
7Hỡi đất, hãy run rẩy trước mặt Chúa, Trước mặt Đức Chúa Trời của Gia-cốp,
7Mayeyengyong, jago tano, gui menan Jeova, gui menan y Yuus Jacob;
8Là Đấng biến hòn đá ra ao nước, Đổi đá cứng thành nguồn nước.
8Ni y jafaacho y jagoe janom, ya jafagagot y tutujon janom sija.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.