Thi 60
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chamorro: Gospels, Acts and Psalms
1Đức Chúa Trời ôi! Chúa đã bỏ chúng tôi, tản lạc chúng tôi; Chúa đã nổi giận: ôi! xin hãy đem chúng tôi lại.
1O Yuus, jago yumutejam, jago gumapotjam papa; guinin lalalojao; O, natalojam guato.
2Chúa khiến đất rúng động, làm cho nó nứt ra; Xin hãy sửa lại các nơi nứt nó, vì nó lay động.
2Jago jagasja munamayengyong y tano; jago yumulang; nafanjomlo y yinilangña sija, sa manmayeyengyong.
3Chúa đã làm cho dân sự Ngài thấy sự gian nan, Cho chúng tôi uống một thứ rượu xây xẩm.
3Unfanue y taotaomo sija ni y manmajetog na güinaja; unnafanguimenjam ni y binon na matulalaejon.
4Chúa đã ban một cờ xí cho kẻ nào kính sợ Chúa, Đặng vì lẽ thật mà xổ nó ra.
4Unnae ayo sija ni y manmaañao nu jago, un bandera para ujatsa pot y minagajet. Sila.
5Hầu cho người yêu dấu của Chúa được giải thoát. Xin Chúa hãy lấy tay hữu mình mà cứu, và đáp lại chúng tôi.
5Sa para ufanlibre y güinaeyamo; satba ni y agapa na canaemo, yan opejam.
6Đức Chúa Trời đã phán trong sự thánh Ngài rằng: Ta sẽ hớn hở, Ta sẽ chia Si-chem và đo trũng Su-cốt.
6Si Yuus sumangan y sinantosña; siempre jumagof; ya siempre judibide iya Siquem, ya jumide y bayen Sucot.
7Ga-la-át thuộc về ta, Ma-na-se cũng vậy; Eùp-ra-im là đồn lũy của đầu ta; Giu-đa là cây phủ việt ta.
7Iyoco Galaad, ya iyoco Manases: Efraim y guinegüe y ilujo; Juda y baston minagasso.
8Mô-áp là cái chậu nơi ta tắm rửa; Ta sáng dép ta trên Ê-đôm. Hỡi đất Phi-li-tin, hãy reo mừng vì cớ ta.
8Moab, y palanggana para jufagagaseyo; y jilo Edom nae juyute y sapatosso: Filistia, agangjao pot guajo.
9Ai sẽ đưa tôi vào thành vững bền? Ai sẽ dẫn tôi đến Ê-đôm?
9Jaye uchinileyo guato gui fitme na siuda? jaye uesgaejonyo guato Edom?
10Hỡi Đức Chúa Trời, há chẳng phải Chúa, là Đấng đã bỏ chúng tôi sao? Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa không còn ra trận với đạo binh chúng tôi nữa.
10Mungajao, O Yuus, ni y guinin yumutejam? yan jago, O Yuus, ti jumanao yan y inetnon sendalonmame.
11Xin Chúa cứu giúp chúng tôi khỏi sự gian truân; Vì sự cứu giúp của loài người là hư không.
11Naejam inayuda contra y contrario gui chinatsaga; sa taebale y inayudan taotao.
12Nhờ Đức Chúa Trời chúng tôi sẽ làm việc cả thể; Vì chính Ngài sẽ giày đạp các cừu địch chúng tôi.
12Guinin as Yuus nae infatinas y minatatnga; sa güiyaja ni ugacha papa y contrarionmame.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.