Thi 35
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy cãi cọ cùng kẻ cãi cọ tôi, Hãy chinh chiến với kẻ chinh chiến cùng tôi.
1พระยาห์เวห์ โปรดสู้คดีกับคนที่สู้คดีกับฉัน ต่อสู้กับคนที่ต่อสู้กับฉัน
2Xin hãy cầm lấy khiên nhỏ và lớn, Chổi-dậy đặng giúp đỡ tôi.
2จับโล่และโล่กำบังขึ้น ลุกขึ้นมาช่วยฉัน
3Xin hãy rút giáo, cản đường kẻ nào rượt theo tôi; Hãy nói cùng linh hồn tôi: Ta là sự cứu rỗi ngươi.
3ชูหอกขึ้น ขวางทางคนที่ไล่ล่าฉัน บอกฉันว่า “เราคือความรอดของเจ้า”
4Nguyện kẻ tìm giết mạng sống tôi phải bị hổ thẹn và sỉ nhục; Ước gì kẻ toan hại tôi phải lui lại, và bị mất cỡ.
4ขอให้คนที่ตามล่าชีวิตฉันอับอายและเสียเกียรติ ให้คนที่วางแผนทำลายฉันถอยกลับอย่างสับสน
5Nguyện chúng nó như trấu bị gió thổi đùa, Cầu xin thiên sứ Đức Giê-hô-va đuổi chúng nó đi!
5ให้พวกเขาเป็นเหมือนแกลบต่อหน้าลม ให้ทูตสวรรค์ของพระยาห์เวห์ไล่พวกเขาไป
6Nguyện đường chúng nó phải tối mịt và trơn trợt, Cầu thiên sứ Đức Giê-hô-va đuổi theo chúng nó!
6ให้ทางของพวกเขามืดและลื่น ให้ทูตสวรรค์ของพระยาห์เวห์ไล่ตามพวกเขา
7Vì vô cớ chúng nó gài kín lưới cho tôi, Và vô cớ đào một cái hầm cho linh hồn tôi.
7เพราะพวกเขาแอบซ่อนตาข่ายไว้ในหลุมดักฉันโดยไม่มีเหตุ ขุดหลุมดักชีวิตฉันโดยไม่มีเหตุ
8Nguyện tai họa không ngờ đến hãm áp nó, Ước gì lưới nó gài kín bắt lại nó; Nguyện nó sa vào đó, và bị diệt đi.
8ขอให้ความพินาศมาถึงเขาโดยไม่ทันรู้ตัว ให้ตาข่ายที่เขาแอบซ่อนไว้จับตัวเขาเอง ให้เขาตกลงไปในความพินาศนั้น
9Linh hồn tôi sẽ vui vẻ nơi Đức Giê-hô-va, Mừng rỡ về sự cứu rỗi của Ngài.
9ฉันจะยินดีในพระยาห์เวห์ เปรมปรีดิ์ในความรอดจากพระองค์
10Các xương cốt tôi sẽ nói: Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài giải cứu người khốn cùng khỏi kẻ mạnh hơn người, Cứu người khốn cùng và kẻ thiếu thốn khỏi đứa cướp lột: Vậy, có ai giống như Ngài chăng?
10กระดูกทุกชิ้นของฉันจะพูดว่า “พระยาห์เวห์ ใครจะเหมือนพระองค์? พระองค์ช่วยคนยากจนให้พ้นจากคนที่แข็งแรงกว่าเขา ช่วยคนยากจนและขัดสนให้พ้นจากคนที่ปล้นเขา?”
11Những chứng gian dấy lên, Tra hỏi những việc tôi không biết đến.
11พยานที่ไม่ชอบธรรมลุกขึ้น พวกเขาซักถามฉันเรื่องที่ฉันไม่รู้
12Chúng nó lấy dữ trả lành; Linh hồn tôi bị bỏ xuội.
12พวกเขาตอบแทนความดีด้วยความชั่ว จนใจฉันเหมือนคนสูญเสียสิ่งรัก
13Còn tôi, khi chúng nó đau, tôi bèn mặc lấy bao, Kiêng ăn ép linh hồn tôi, Lời cầu nguyện tôi trở vào ngực tôi.
13แต่เมื่อพวกเขาป่วย ฉันสวมผ้ากระสอบ ทำให้ตัวเองทุกข์ด้วยการอดอาหาร คำอธิษฐานของฉันกลับคืนสู่อกของฉันเอง
14Tôi cư xử dường như là bạn hữu hay là anh em tôi; Tôi buồn đi cúi xuống như kẻ than khóc mẹ mình.
14ฉันปฏิบัติตัวเหมือนเขาเป็นเพื่อนหรือพี่น้อง ก้มตัวไว้ทุกข์ เหมือนคนไว้ทุกข์ให้แม่ของตน
15Nhưng trong lúc tôi bị gian nan, chúng nó bèn nhóm lại vui mừng; Những kẻ cáo gian đều nhóm lại nghịch cùng tôi, song tôi chẳng biết; Chúng nó cấu xé tôi không ngừng.
15แต่เมื่อฉันตกที่นั่งลำบาก พวกเขากลับยินดีและรวมตัวกัน คนที่เข้าทำร้ายรวมตัวกันเล่นงานฉันโดยที่ฉันไม่รู้ตัว พวกเขาฉีกทึ้งฉันไม่หยุด
16Chúng nó nghiến răng nghịch tôi Với những kẻ ác tệ hay nhạo báng.
16เหมือนคนลบหลู่ที่เยาะเย้ยกันในงานเลี้ยง พวกเขาขบเขี้ยวเคี้ยวฟันใส่ฉัน
17Chúa ôi! Chúa chịu xem điều ấy cho đến chừng nào? Xin hãy cứu vớt linh hồn tôi khỏi sự phá tan của chúng nó, Và rút mạng sống tôi khỏi sư tử.
17องค์เจ้านาย พระองค์จะมองดูอยู่อีกนานเท่าไร? โปรดช่วยชีวิตฉันจากการทำลายของพวกเขา ช่วยชีวิตอันล้ำค่าของฉันจากฝูงสิงโต
18Tôi sẽ cảm tạ Chúa trong hội lớn, Ngợi khen Ngài giữa dân đông.
18ฉันจะขอบคุณพระองค์ในชุมนุมใหญ่ จะยกย่องพระองค์ท่ามกลางคนมากมาย
19Cầu xin chớ cho những kẻ làm thù nghịch tôi vô cớ mừng rỡ về tôi; Cũng đừng để các kẻ ghét tôi vô cớ nheo con mắt.
19อย่าให้ศัตรูที่เล่นงานฉันอย่างไม่เป็นธรรมได้ยินดีเมื่อเห็นฉันล้ม อย่าให้คนที่เกลียดฉันโดยไร้เหตุขยิบตาเยาะเย้ยฉัน
20Vì chúng nó chẳng nói lời hòa bình; Nhưng toan phỉnh gạt các người hiền hòa trong xứ.
20เพราะพวกเขาไม่พูดอย่างเป็นมิตร กลับคิดถ้อยคำหลอกลวงเล่นงานคนที่อยู่อย่างสงบในแผ่นดิน
21Chúng nó hả miệng hoát ra nghịch tôi, Mà rằng: Ha, ha! mắt ta đã thấy điều đó rồi
21พวกเขาอ้าปากกว้างใส่ฉัน พูดว่า “เห็นแล้ว! เห็นแล้ว! เราเห็นกับตา!”
22Đức Giê-hô-va ôi! Ngài đã thấy điều ấy, xin chớ làm thinh: Chúa ôi! chớ dan xa tôi.
22พระยาห์เวห์ พระองค์เห็นแล้ว อย่านิ่งเงียบ องค์เจ้านาย อย่าอยู่ห่างจากฉัน
23Hỡi Đức Chúa Trời là Chúa tôi, hãy tỉnh thức, hãy chổi dậy, để phán xét tôi công bình, Và binh vực duyên cớ tôi.
23ตื่นขึ้น! ลุกขึ้นมาปกป้องฉัน พระเจ้าของฉัน! องค์เจ้านายของฉัน โปรดสู้คดีแทนฉัน!
24Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, hãy đoán xét tôi tùy sự công bình của Chúa; Chớ để chúng nó vui mừng vì cớ tôi.
24พระยาห์เวห์ พระเจ้าของฉัน โปรดตัดสินให้ฉันได้รับความเป็นธรรมตามความชอบธรรมของพระองค์ อย่าให้พวกเขาสะใจเมื่อเห็นฉันล้ม
25Chớ để chúng nó nói trong lòng rằng: ĩ! kìa, điều chúng ta ước ao đó; hoặc nói rằng: chúng ta đã nuốt trọn nó rồi.
25อย่าให้พวกเขาคิดในใจว่า “ดี! ได้อย่างที่เราอยากได้!” อย่าให้พวกเขาพูดว่า “เรากลืนเขาลงไปแล้ว!”
26Phàm kẻ nào vui mừng về sự tai họa tôi, Nguyện họ đều bị hổ thẹn và mất cỡ; Phàm người nào dấy lên cùng tôi cách kiêu ngạo, Nguyện họ đều bị bao phủ xấu hổ và sỉ nhục.
26ขอให้คนที่ยินดีกับหายนะของฉันอับอายและสับสนพร้อมกัน ให้คนที่ยกตัวข่มฉันถูกห่มด้วยความอับอายและเสียเกียรติ
27Còn ai binh duyên cớ công bình tôi, Nguyện họ đều reo mừng; Nguyện họ thường nói không ngớt: Đáng tôn trọng Đức Giê-hô-va thay! Là Đấng vui cho tôi tớ Ngài được may mắn.
27แต่คนที่ยินดีกับการที่ฉันได้รับความเป็นธรรม จงโห่ร้องและยินดี ให้พวกเขาพูดอยู่เสมอว่า “ขอให้พระยาห์เวห์ได้รับการยกย่อง พระองค์ผู้ยินดีในความผาสุกของผู้รับใช้!”
28Vậy, lưỡi tôi sẽ thuật sự công bình Chúa, Và trọn ngày ngợi khen Chúa.
28ลิ้นของฉันจะพูดถึงความชอบธรรมของพระองค์ และยกย่องพระองค์ตลอดวัน
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.