Thi 89
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Tôi sẽ hát xướng về sự nhân từ của Đức Giê-hô-va luôn luôn; Từ đời nầy sang đời kia miệng tôi sẽ truyền ra sự thành tín của Ngài.
1ฉันจะร้องเพลงถึงความรักมั่นคงของพระยาห์เวห์ตลอดไป ปากของฉันจะบอกความซื่อสัตย์ของพระองค์แก่คนทุกชั่วอายุ
2Vì tôi đã nói: Sự thương xót sẽ được lập đến đời đời, Trên các từng trời Ngài sẽ lập cho vững bền sự thành tín Ngài.
2เพราะฉันประกาศว่า “ความรักตั้งมั่นนิรันดร์ พระองค์สถาปนาฟ้าสวรรค์ ความซื่อสัตย์ของพระองค์อยู่ในนั้น”
3Ta đã lập giao ước cùng kẻ được chọn của ta, Ta đã thề cùng Đa-vít, kẻ tôi tớ ta, mà rằng:
3“เราได้ทำพันธสัญญากับผู้ที่เราเลือก เราสาบานกับดาวิด ผู้รับใช้ของเรา
4Ta sẽ lập dòng dõi ngươi đến mãi mãi, Và dựng ngôi ngươi lên cho vững bền đến đời đời.
4‘เราจะสถาปนาลูกหลานของเจ้าตลอดไป และตั้งบัลลังก์ของเจ้าให้มั่นคงทุกชั่วอายุ’” เซลาห์
5Hỡi Đức Giê-hô-va, các từng trời sẽ ngợi khen phép lạ Ngài; Sự thành tín Ngài cũng sẽ được ngợi khen trong hội các thánh.
5ฟ้าสวรรค์จะสรรเสริญสิ่งอัศจรรย์ของพระองค์ พระยาห์เวห์ และความซื่อสัตย์ของพระองค์ในที่ประชุมของผู้ศักดิ์สิทธิ์
6Vì trên các từng trời, ai sánh được với Đức Giê-hô-va? Trong những con trai kẻ mạnh dạn, ai giống như Đức Giê-hô-va?
6เพราะใครในฟากฟ้าจะเทียบกับพระยาห์เวห์ได้? ใครในหมู่บุตรแห่งสวรรค์จะเหมือนพระยาห์เวห์?
7Đức Chúa Trời thật rất đáng sợ trong hội các thánh, Đáng hãi hùng hơn kẻ đứng chầu chung quanh Ngài.
7พระเจ้าน่าเกรงขามอย่างยิ่งในสภาของผู้ศักดิ์สิทธิ์ น่าเกรงกลัวยิ่งกว่าทุกคนที่ล้อมรอบพระองค์
8Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn quân, ai có quyền năng giống như Chúa? Sự thành tín Chúa ở chung quanh Chúa.
8พระยาห์เวห์ พระเจ้าแห่งกองทัพ มีใครมีฤทธิ์อำนาจเหมือนพระองค์? พระยาห์เวห์ ความซื่อสัตย์ของพระองค์ล้อมรอบพระองค์
9Chúa cai trị sự kiêu căng của biển: Khi sóng nổi lên, Chúa làm cho nó yên lặng.
9พระองค์ปกครองความผยองของทะเล เมื่อคลื่นยกตัวขึ้น พระองค์ทำให้มันสงบ
10Chúa đã chà nát Ra-háp khác nào kẻ bị đánh chết, Nhờ cánh tay mạnh mẽ Chúa, Chúa đã tản lạc những kẻ thù nghịch Chúa.
10พระองค์บดขยี้ราหับเป็นชิ้นๆ เหมือนคนที่ถูกฆ่า และกระจายศัตรูด้วยแขนอันทรงพลังของพระองค์
11Các từng trời thuộc về Chúa, đất cũng thuộc về Chúa; Chúa đã sáng lập thế gian và mọi vật nó chứa.
11ฟ้าสวรรค์เป็นของพระองค์ แผ่นดินโลกก็เป็นของพระองค์ โลกและทุกสิ่งที่อยู่ในนั้น พระองค์เป็นผู้วางรากฐานให้ทั้งหมด
12Phương bắc, phương nam cũng bởi Chúa dựng nên; Tha-bô và Hẹt-môn đều vui mừng vì danh Chúa.
12พระองค์สร้างทิศเหนือและทิศใต้ ทาโบร์และเฮอร์โมนโห่ร้องด้วยความยินดีในพระนามของพระองค์
13Chúa có cánh tay quyền năng, Bàn tay Chúa có sức mạnh, và tay hữu Chúa giơ cao lên.
13พระองค์มีแขนอันทรงพลัง มือของพระองค์แข็งแกร่ง มือขวาของพระองค์ชูสูง
14Sự công bình và sự chánh trực là nền của ngôi Chúa; Sự nhân từ và sự chân thật đi trước mặt Chúa.
14ความเที่ยงธรรมและความยุติธรรมเป็นรากฐานของบัลลังก์พระองค์ ความรักมั่นคงและความสัตย์จริงเดินนำหน้าพระองค์
15Phước cho dân nào biết tiếng vui mừng! Hỡi Đức Giê-hô-va, họ bước đi trong ánh sáng của mặt Chúa.
15ประชาชนที่รู้จักโห่ร้องยกย่องพระองค์ช่างเป็นสุข เมื่ออยู่ต่อหน้าพระองค์ พวกเขาก็เดินในแสง พระยาห์เวห์
16Hằng ngày họ vui mừng vì danh Chúa, Được nhắc cao lên vì sự công bình Chúa.
16พวกเขายินดีในพระนามของพระองค์ตลอดทั้งวัน และได้รับการยกขึ้นด้วยความเที่ยงธรรมของพระองค์
17Vì Chúa là sự vinh hiển về sức lực của họ; Nhờ ơn Chúa, sừng chúng tôi sẽ được ngước cao lên.
17เพราะพระองค์คือความรุ่งโรจน์แห่งกำลังของพวกเขา ด้วยความโปรดปรานของพระองค์ เขาของเราจะถูกยกขึ้น
18Vì Đức Giê-hô-va là cái khiên của chúng tôi, Đấng thánh của Y-sơ-ra-ên là Vua chúng tôi.
18เพราะโล่ของเราเป็นของพระยาห์เวห์ กษัตริย์ของเราเป็นขององค์บริสุทธิ์แห่งอิสราเอล
19Bấy giờ, trong dị tượng, Chúa có phán cùng người thánh của Chúa, Mà rằng: Ta đã đặt một người mạnh dạn làm kẻ tiếp trợ, Nhắc cao lên một đấng lựa chọn từ trong dân sự.
19ครั้งนั้นพระองค์ตรัสในนิมิตกับผู้ภักดีของพระองค์ว่า “เราได้มอบกำลังให้แก่นักรบ เราได้ยกชายหนุ่มคนหนึ่งจากประชาชนขึ้น
20Ta đã gặp Đa-vít, là kẻ tôi tớ ta, Xức cho người bằng dầu thánh ta,
20เราพบดาวิด ผู้รับใช้ของเรา เราเจิมเขาด้วยน้ำมันบริสุทธิ์ของเรา
21Tay ta sẽ nâng đỡ người, Cánh tay ta sẽ làm cho người mạnh mẽ.
21มือของเราจะอยู่กับเขาอย่างมั่นคง แขนของเราจะเสริมกำลังเขา
22Kẻ thù nghịch sẽ chẳng hiếp đáp người, Con kẻ ác cũng sẽ không làm khổ sở người được.
22ศัตรูจะรีดไถเขาไม่ได้ คนชั่วจะกดขี่เขาไม่ได้
23Ta sẽ đánh đổ kẻ cừu địch người tại trước mặt người. Và cũng đánh hại những kẻ ghét người.
23เราจะทุบคู่อาฆาตของเขาลงต่อหน้าเขา และโจมตีคนที่เกลียดเขา
24Song sự thành tín và sự nhân từ ta sẽ ở cùng người; Nhân danh ta, sừng người sẽ được ngước lên.
24แต่ความซื่อสัตย์และความรักมั่นคงของเราจะอยู่กับเขา ด้วยนามของเรา เขาของเขาจะถูกยกขึ้น
25Ta cũng sẽ đặt tay người trên biển, Và tay hữu người trên các sông.
25เราจะวางมือของเขาไว้เหนือทะเล และมือขวาของเขาเหนือแม่น้ำทั้งหลาย
26Người sẽ kêu cùng ta rằng: Chúa là Cha tôi, Là Đức Chúa Trời tôi, và là hòn đá về sự cứu rỗi tôi.
26เขาจะร้องเรียกเราว่า ‘พระองค์คือพ่อของฉัน พระเจ้าของฉัน และศิลาแห่งความรอดของฉัน!’
27Lại ta cũng sẽ làm người thành con trưởng nam ta, Vua cao hơn hết các vua trên đất.
27เราจะแต่งตั้งเขาให้เป็นบุตรหัวปีของเรา สูงส่งที่สุดในหมู่กษัตริย์แห่งแผ่นดินโลก
28Ta sẽ dành giữ cho người sự nhân từ ta đến đời đời, Lập cùng người giao ước ta cho vững bền.
28เราจะรักษาความรักมั่นคงของเราไว้กับเขาตลอดไป พันธสัญญาของเราจะตั้งมั่นกับเขา
29Ta cũng sẽ làm cho dòng dõi người còn đến đời đời, Và ngôi người còn lâu dài bằng các ngày của trời.
29เราจะทำให้ลูกหลานของเขาดำรงอยู่ตลอดไป และบัลลังก์ของเขายืนยาวเหมือนวันเวลาของฟ้าสวรรค์
30Nếu con cháu người bỏ luật pháp ta, Không đi theo mạng lịnh ta,
30ถ้าลูกหลานของเขาละทิ้งบทบัญญัติของเรา และไม่เดินตามข้อกำหนดของเรา
31Nếu chúng nó bội nghịch luật lệ ta, Chẳng giữ các điều răn của ta,
31ถ้าพวกเขาฝ่าฝืนกฎเกณฑ์ของเรา และไม่รักษาคำบัญชาของเรา
32Thì ta sẽ dùng roi đánh phạt sự vi phạm chúng nó, Và lấy thương tích mà phạt sự gian ác của chúng nó.
32เราจะลงโทษบาปของพวกเขาด้วยไม้เรียว และความชั่วช้าด้วยการเฆี่ยนตี
33Nhưng ta sẽ chẳng cất lấy sự nhân từ ta khỏi người, Và sự thành tín ta cũng sẽ chẳng hết.
33แต่เราจะไม่ถอนความรักมั่นคงของเราไปจากเขาจนหมด และความซื่อสัตย์ของเราจะไม่ขาดหาย
34Ta sẽ không hề bội giao ước ta, Cũng chẳng đổi lời đã ra khỏi môi miệng ta.
34เราจะไม่ผิดพันธสัญญาของเรา และไม่เปลี่ยนคำที่ออกจากริมฝีปากของเรา
35Ta đã chỉ sự thánh ta mà thề một lần, Cũng sẽ không hề nói dối với Đa-vít:
35ครั้งหนึ่งเราได้สาบานด้วยความบริสุทธิ์ของเรา เราจะไม่โกหกดาวิด
36Dòng dõi người sẽ còn đến đời đời, Và ngôi người sẽ còn lâu như mặt trời ở trước mặt ta.
36ลูกหลานของเขาจะดำรงอยู่ตลอดไป บัลลังก์ของเขาจะอยู่ต่อหน้าเราเหมือนดวงอาทิตย์
37Ngôi ấy sẽ được lập vững bền mãi mãi như mặt trăng, Như đấng chứng thành tín tại trên trời vậy.
37มันจะตั้งมั่นตลอดไปเหมือนดวงจันทร์ เป็นพยานที่สัตย์ซื่ออยู่บนฟ้า” เซลาห์
38Song Chúa lại từ bỏ, khinh bỉ người, Nổi giận cùng đấng chịu xức dầu của Chúa.
38แต่พระองค์กลับปฏิเสธและทอดทิ้งเขา พระองค์โกรธผู้ที่พระองค์เจิมไว้
39Chúa đã gớm ghê giao ước kẻ tôi tớ Chúa, Và quăng mão triều người xuống bụi đất mà làm nó ra phàm.
39พระองค์ละทิ้งพันธสัญญากับผู้รับใช้ของพระองค์ ทำให้มงกุฎของเขาแปดเปื้อนฝุ่น
40Chúa đã đánh đổ các rào người, Phá những đồn lũy người ra tan nát.
40พระองค์พังรั้วทั้งหมดของเขาลง ทำให้ที่มั่นของเขากลายเป็นซาก
41Hết thảy kẻ nào đi qua cướp giựt người; Người đã trở nên sự sỉ nhục cho kẻ lân cận mình.
41ทุกคนที่เดินผ่านทางปล้นเขา เขากลายเป็นที่ดูหมิ่นของเพื่อนบ้าน
42Chúa đã nhắc tay cừu địch người cao lên, Làm cho những kẻ thù nghịch người vui vẻ.
42พระองค์ยกมือขวาของคู่อาฆาตเขาขึ้น ทำให้ศัตรูทั้งหมดของเขายินดี
43Phải, Chúa làm cho lưỡi gươm người thối lại, Chẳng có giúp đỡ người đứng nổi trong cơn chiến trận.
43พระองค์ทำให้คมดาบของเขาไร้ฤทธิ์ และไม่ค้ำชูเขาในสงคราม
44Chúa đã làm cho sự rực rỡ người mất đi, Ném ngôi người xuống đất,
44พระองค์ทำให้ความรุ่งเรืองของเขาสิ้นสุด และเหวี่ยงบัลลังก์ของเขาลงกับพื้น
45Khiến các ngày đang thì người ra vắn, Và bao phủ người bằng sự sỉ nhục.
45พระองค์ตัดวันเวลาแห่งวัยหนุ่มของเขาให้สั้นลง และคลุมเขาด้วยความอับอาย เซลาห์
46Đức Giê-hô-va ôi! Ngài sẽ ẩn mình hoài cho đến chừng nào? Cơn giận Ngài sẽ cháy như lửa cho đến bao giờ?
46อีกนานแค่ไหน พระยาห์เวห์? พระองค์จะซ่อนพระองค์เองตลอดไปหรือ? ความโกรธของพระองค์จะไหม้เหมือนไฟหรือ?
47Oâi Chúa! xin nhớ lại thì giờ tôi ngắn dường nào: Chúa dựng nên con loài người hư không dường bao!
47โปรดระลึกว่าชีวิตของฉันสั้นเพียงใด เหตุใดพระองค์จึงสร้างมนุษย์ทั้งหลายมาอย่างสูญเปล่าเช่นนี้!
48Ai là người sống mà sẽ chẳng thấy sự chết? Ai sẽ cứu linh hồn mình khỏi quyền âm phủ?
48ใครเล่าจะมีชีวิตอยู่โดยไม่เห็นความตาย ใครจะช่วยชีวิตตนให้พ้นจากอำนาจของเชโอล? เซลาห์
49Hỡi Chúa, sự nhân từ xưa mà Chúa trong sự thành tín mình Đã thề cùng Đa-vít, bây giờ ở đâu?
49องค์เจ้านาย ความรักมั่นคงในกาลก่อนของพระองค์อยู่ที่ไหน ความรักที่พระองค์สาบานต่อดาวิดด้วยความซื่อสัตย์?
50Chúa ôi! xin nhớ lại sự sỉ nhục của các tôi tớ Chúa; Tôi mang trong lòng tôi sự sỉ nhục của các dân lớn,
50องค์เจ้านาย โปรดระลึกถึงคำเยาะเย้ยที่ผู้รับใช้ของพระองค์ต้องรับ ฉันแบกคำเยาะเย้ยของชนชาติที่มีอำนาจทั้งหลายไว้ในใจ
51Hỡi Đức Giê-hô-va, tức là sự sỉ nhục mà những kẻ thù nghịch Chúa Đã dùng để sỉ nhục các bước đấng chịu xức dầu của Chúa.
51พระยาห์เวห์ ศัตรูของพระองค์ใช้คำเหล่านั้นเยาะเย้ย พวกเขาเยาะเย้ยทุกย่างก้าวของผู้ที่พระองค์เจิมไว้
52Đáng ngợi khen Đức Giê-hô-va đến đời đời! A-men! A-men!
52ขอถวายคำสรรเสริญแด่พระยาห์เวห์ตลอดไป อาเมน และอาเมน
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.