Thi 90
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Lạy Chúa, từ đời nầy qua đời kia Chúa là nơi ở của chúng tôi.
1องค์เจ้านาย พระองค์เป็นที่พำนักของเรามาทุกชั่วอายุ
2Trước khi núi non chưa sanh ra, Đất và thế gian chưa dựng nên, Từ trước vô cùng cho đến đời đời Chúa là Đức Chúa Trời.
2ก่อนภูเขาจะถือกำเนิด ก่อนพระองค์จะก่อร่างแผ่นดินและโลก ตั้งแต่นิรันดร์กาลถึงนิรันดร์กาล พระองค์คือพระเจ้า
3Chúa khiến loài người trở vào bụi tro, Và phán rằng: Hỡi con cái loài người, hãy trở lại.
3พระองค์ทำให้มนุษย์กลับสู่ความพินาศ แล้วตรัสว่า “ลูกหลานมนุษย์เอ๋ย จงกลับไป”
4Vì một ngàn năm trước mắt Chúa Khác nào ngày hôm qua đã qua rồi, Giống như một canh của đêm.
4เพราะหนึ่งพันปีในสายตาของพระองค์ ก็เหมือนเมื่อวานที่ผ่านพ้น เหมือนยามหนึ่งในกลางคืน
5Chúa làm chúng nó trôi đi như nước chảy cuồn cuộn; chúng nó khác nào một giấc ngủ, Ban mai họ tợ như cây cỏ xanh tươi:
5พระองค์กวาดพวกเขาไปขณะหลับใหล ยามเช้า พวกเขาผุดขึ้นเหมือนหญ้าใหม่
6Sáng ngày cỏ nở bông và tốt tươi; Buổi chiều người ta cắt nó và nó héo.
6ตอนเช้ามันงอกงามและสดชื่น พอเย็นก็เหี่ยวแห้ง
7Thật, chúng tôi bị hao mòn vì cơn giận của Chúa, Bị bối rối bởi sự thạnh nộ Chúa.
7เพราะความโกรธของพระองค์เผาผลาญเรา ความกริ้วของพระองค์ทำให้เราหวาดหวั่น
8Chúa đã đặt gian ác chúng tôi ở trước mặt Chúa, Để những tội lỗi kín đáo chúng tôi trong ánh sáng mặt Chúa.
8พระองค์วางความชั่วช้าของเราไว้ต่อหน้าพระองค์ แม้บาปที่เราซ่อนไว้ก็อยู่ในแสงต่อหน้าพระองค์
9Bởi cơn giận của Chúa, các ngày chúng tôi đều qua đi; Năm chúng tôi tan mất như hơi thở.
9เพราะวันเวลาของเราผ่านไปใต้ความกริ้วของพระองค์ ปีทั้งหลายของเราจบลงเหมือนเสียงถอนหายใจ
10Tuổi tác của chúng tôi đến được bảy mươi, Còn nếu mạnh khỏe thì đến tám mươi; Song sự kiêu căng của nó bất quá là lao khổ và buồn thảm, Vì đời sống chóng qua, rồi chúng tôi bay mất đi.
10อายุของเรามีสักเจ็ดสิบปี ถ้าแข็งแรงก็อาจถึงแปดสิบ แต่สิ่งที่ภูมิใจได้ก็มีเพียงงานหนักและความทุกข์ เพราะมันผ่านไปอย่างรวดเร็ว แล้วเราก็บินจากไป
11Ai biết sức sự giận của Chúa? Tùy theo sự kính sợ xứng đáng cho Chúa, ai biết sức sự nóng nả Chúa?
11ใครเล่าจะรู้ฤทธิ์แห่งความโกรธของพระองค์ หรือความกริ้วที่สมกับความยำเกรงซึ่งเราควรมีต่อพระองค์?
12Cầu xin Chúa dạy chúng tôi biết đếm các ngày chúng tôi, Hầu cho chúng tôi được lòng khôn ngoan.
12โปรดสอนเราให้นับวันเวลาของตน เพื่อเราจะมีใจที่ประกอบด้วยปัญญา
13Đức Giê-hô-va ơi, xin hãy trở lại. Cho đến chừng nào? Xin đổi lòng về việc các tôi tớ Chúa.
13พระยาห์เวห์ โปรดคลายความกริ้วลง! อีกนานแค่ไหน? โปรดสงสารผู้รับใช้ของพระองค์
14Oâi! xin Chúa cho chúng tôi buổi sáng được thỏa dạ về sự nhân từ Chúa, Thì trọn đời chúng tôi sẽ hát mừng vui vẻ.
14ยามเช้า โปรดให้เราอิ่มเอมด้วยความรักมั่นคงของพระองค์ เพื่อเราจะร้องด้วยความยินดีและชื่นบานตลอดวันเวลาของเรา
15Xin Chúa làm cho chúng tôi được vui mừng tùy theo các ngày Chúa làm cho chúng tôi bị hoạn nạn, Và tùy theo những năm mà chúng tôi đã thấy sự tai họa.
15โปรดให้เราชื่นบานเท่ากับจำนวนวันที่พระองค์ให้เราทุกข์ เท่ากับจำนวนปีที่เราได้พบความชั่วร้าย
16Nguyện công việc Chúa lộ ra cho các tôi tớ Chúa, Và sự vinh hiển Chúa sáng trên con cái họ!
16ขอให้ผู้รับใช้ของพระองค์ได้เห็นสิ่งที่พระองค์ทำ และให้ลูกหลานของพวกเขาได้เห็นความรุ่งโรจน์ของพระองค์
17Nguyện ơn Chúa, là Đức Chúa Trời chúng tôi, giáng trên chúng tôi; Cầu Chúa lập cho vững công việc của tay chúng tôi; Phải, xin lập cho vững công việc của tay chúng tôi.
17ขอความโปรดปรานขององค์เจ้านาย พระเจ้าของเรา อยู่เหนือเรา โปรดทำให้งานที่เราลงมือทำมั่นคง ใช่ โปรดทำให้งานที่เราลงมือทำมั่นคง
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.