Thi 74
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Đức Chúa Trời ôi! vì sao Chúa bỏ chúng tôi luôn luôn? Nhân sao cơn giận Chúa nổi phừng cùng bầy chiên của đồng cỏ Chúa?
1พระเจ้า ทำไมพระองค์จึงทอดทิ้งพวกเราตลอดไป ทำไมความโกรธของพระองค์ยังคุกรุ่นต่อฝูงแกะในทุ่งหญ้าของพระองค์
2Xin hãy nhớ lại hội Chúa mà Chúa đã được khi xưa, Và chuộc lại đặng làm phần cơ nghiệp của Chúa; Cũng hãy nhớ luôn núi Si-ôn, là nơi Chúa đã ở.
2โปรดระลึกถึงชุมนุมชนของพระองค์ที่พระองค์ซื้อไว้แต่โบราณ ซึ่งพระองค์ไถ่ไว้เป็นเผ่ามรดกของพระองค์ คือภูเขาศิโยน ที่พระองค์เคยอยู่
3Cầu xin Chúa đưa bước đến các nơi hư nát đời đời: Kẻ thù nghịch đã phá tan hết trong nơi thánh.
3โปรดก้าวไปยังซากปรักหักพังที่ไม่มีวันฟื้น ไปดูความชั่วร้ายทั้งสิ้นที่ศัตรูทำไว้ในสถานบริสุทธิ์
4Các cừu địch Chúa đã gầm hét giữa hội Chúa; Chúng nó dựng cờ chúng nó để làm dấu hiệu.
4ศัตรูของพระองค์คำรามอยู่กลางที่ประชุมของพระองค์ พวกเขาปักธงของตนเป็นเครื่องหมาย
5Chúng nó giống như kẻ giơ rìu lên Trong đám rừng rậm kia.
5พวกเขาเหมือนคนเงื้อขวาน ฟันฝ่าพงไม้หนาทึบ
6Bây giờ chúng nó dùng rìu và búa Đập bể hết thảy vật chạm-trổ.
6บัดนี้พวกเขาใช้ขวานและค้อนทุบงานแกะสลักทั้งหมดจนแหลก
7Chúng nó đã lấy lửa đốt nơi thánh Chúa, Làm cho chỗ danh Chúa ở ra phàm đến đất.
7พวกเขาเผาสถานบริสุทธิ์ของพระองค์จนราบกับพื้น ทำให้ที่พำนักแห่งพระนามของพระองค์แปดเปื้อน
8Chúng nó nói trong lòng rằng: Chúng ta hãy hủy phá chung cả hết thảy đi. Chúng nó đã đốt các nhà hội của Đức Chúa Trời trong xứ.
8พวกเขาคิดในใจว่า “เราจะบดขยี้พวกเขาให้หมดสิ้น” แล้วเผาสถานที่ทุกแห่งในแผ่นดินที่มีการนมัสการพระเจ้า
9Chúng tôi chẳng còn thấy các ngọn cờ chúng tôi; Không còn đấng tiên tri nữa, Và giữa chúng tôi cũng chẳng có ai biết đến chừng nào.
9เราไม่เห็นหมายสำคัญอัศจรรย์อีกแล้ว ไม่มีผู้เผยพระวจนะเหลืออยู่ และไม่มีใครในหมู่เรารู้ว่าจะเป็นเช่นนี้อีกนานเท่าไร
10Đức Chúa Trời ôi! kẻ cừu địch sẽ nói sỉ nhục cho đến chừng nào? Kẻ thù nghịch há sẽ phạm danh Chúa hoài sao?
10พระเจ้า ศัตรูจะเยาะเย้ยอีกนานเท่าไร จะปล่อยให้ศัตรูหมิ่นพระนามของพระองค์ตลอดไปหรือ
11Sao Chúa rứt tay lại, tức là tay hữu Chúa? Khá rút nó ra khỏi lòng, và tiêu diệt chúng nó đi!
11ทำไมพระองค์จึงรั้งมือไว้ แม้แต่มือขวาของพระองค์ โปรดดึงมือออกจากอก และเผาผลาญพวกเขาเสีย
12Dầu vậy, Đức Chúa Trời là Vua tôi từ xưa, Vẫn làm sự cứu rỗi trên khắp trái đất.
12ถึงกระนั้น พระเจ้าเป็นกษัตริย์ของฉันมาแต่โบราณ นำความรอดมาทั่วแผ่นดิน
13Chúa đã dùng quyền năng Chúa mà rẽ biển ra, Bẻ gãy đầu quái vật trong nước.
13พระองค์แยกทะเลด้วยกำลังของพระองค์ หักหัวสัตว์ทะเลทั้งหลายในน้ำ
14Chúa chà nát đầu lê-vi-a-than, Ban nó làm thực vật cho dân ở đồng vắng.
14พระองค์บดหัวเลวีอาธานจนแหลก และให้มันเป็นอาหารแก่ผู้คนและสัตว์ในถิ่นกันดาร
15Chúa khiến suối và khe phun nước, Và làm cho khô các sông lớn.
15พระองค์เปิดทางให้น้ำพุและลำธารไหลออกมา และทำให้แม่น้ำใหญ่เหือดแห้ง
16Ngày thuộc về Chúa, đêm cũng vậy; Chúa đã sắm sửa mặt trăng và mặt trời.
16กลางวันเป็นของพระองค์ กลางคืนก็เป็นของพระองค์ พระองค์สร้างแสงสว่างและดวงอาทิตย์
17Chúa đã đặt các bờ cõi của đất, Và làm nên mùa hè và mùa đông.
17พระองค์กำหนดขอบเขตทั้งสิ้นของแผ่นดิน พระองค์สร้างฤดูร้อนและฤดูหนาว
18Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhớ rằng kẻ thù nghịch đã sỉ nhục, Và một dân ngu dại đã phạm đến danh Ngài.
18พระยาห์เวห์ โปรดระลึกว่าศัตรูเยาะเย้ยพระองค์ คนโง่เขลาดูหมิ่นพระนามของพระองค์
19Xin chớ phó cho thú dữ linh hồn bò câu đất của Chúa; Cũng đừng quên hoài kẻ khốn cùng của Chúa.
19อย่ามอบชีวิตของนกพิราบของพระองค์ให้สัตว์ป่า อย่าลืมชีวิตของคนยากจนของพระองค์ตลอดไป
20Xin Chúa đoái đến sự giao ước; Vì các nơi tối tăm của đất đều đầy dẫy sự hung bạo.
20โปรดรักษาพันธสัญญาของพระองค์ เพราะที่ซ่อนแห่งความรุนแรงเต็มอยู่ในมุมมืดของแผ่นดิน
21Nguyện kẻ bị hà hiếp chớ trở về hổ thẹn; Nguyện kẻ khốn cùng và người thiếu thốn ngợi khen danh Chúa.
21อย่าให้คนถูกกดขี่ต้องกลับไปด้วยความอับอาย ขอให้คนยากจนและคนขัดสนสรรเสริญพระนามของพระองค์
22Hỡi Đức Chúa Trời, hãy chỗi dậy, binh vực duyên cớ Chúa. Hãy nhớ lại thể nào kẻ ngu dại hằng ngày sỉ nhục Chúa.
22พระเจ้า โปรดลุกขึ้นสู้คดีของพระองค์เอง โปรดระลึกว่าคนโง่เยาะเย้ยพระองค์ตลอดวัน
23Xin chớ quên tiếng kẻ cừu địch Chúa: Sự ồn ào của kẻ dấy nghịch cùng Chúa thấu lên không ngớt.
23อย่าลืมเสียงของศัตรูพระองค์ เสียงอื้ออึงของคนที่ลุกขึ้นต่อสู้พระองค์ดังขึ้นไม่หยุด
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.