Thi 99
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Đức Giê-hô-va cai trị: các dân hãy run sợ; Ngài ngự trên các chê-ru-bin: trái đất khá rúng động.
1Господ царује: нека стрепе народи; седи на херувимима: нек се дрма земља!
2Tại Si-ôn Đức Giê-hô-va lớn thay, Ngài cao hơn hết thảy các dân.
2Господ је на Сиону велик, и висок над свима народима.
3Nguyện chúng ngợi khen danh rất lớn đáng sợ của Chúa. Ngài là thánh!
3Нека славе велико и страшно име Твоје; да је свет!
4Vua có quyền năng, cũng yêu mến sự công bình; Ngài lập vững bền sự ngay thẳng, Thi hành sự đoán xét và sự công bình trong Gia-cốp.
4Нека славе силу цара који љуби правду. Ти си утврдио правду; суд и правду Ти си уредио у Јакову.
5Hãy tôn cao Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi, Và thờ lạy trước bệ chân Ngài: Ngài là thánh!
5Узвишујте Господа Бога нашег, и клањајте се подножју Његовом; да је свет!
6Trong vòng các thầy tế lễ Ngài có Môi-se và A-rôn; Trong vòng các người cầu khẩn danh Ngài có Sa-mu-ên; Họ đã kêu cầu Đức Giê-hô-va, và Ngài đáp lại cho.
6Мојсије и Арон, свештеници Његови, и Самуило један од оних који призивају име Његово, призиваху Бога, и Он их услиши.
7Ngài ở trong trụ mây phán với họ: Họ giữ các chứng cớ Ngài, Và luật lệ mà Ngài ban cho.
7У ступу од облака говораше њима; они чуваше заповести Његове и уредбу коју им даде.
8Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi, Chúa đã đáp lời cho họ: Chúa là Đức Chúa Trời đã tha thứ cho họ, Dẫu Chúa báo trả công việc của họ.
8Господе, Боже наш, Ти си их услишио; Ти си им био Бог благ и плаћао за дела њихова.
9Hãy tôn cao Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi, Và thờ lạy trên núi thánh Ngài; Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta là thánh!
9Узвишујте Господа Бога нашег, и клањајте се на светој гори Његовој, јер је свет Господ Бог наш.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.