Thi 24
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Đất và muôn vật trên đất, Thế gian và những kẻ ở trong đó, đều thuộc về Đức Giê-hô-va.
1Господња је земља и шта је год у њој, васиљена и све што живи на њој.
2Vì Ngài đã lập đất trên các biển, Và đặt nó vững trên các nước lớn.
2Јер је Он на морима основа, и посред река утврди је.
3Ai sẽ được lên núi Đức Giê-hô-va? Ai sẽ được đứng nổi trong nơi thánh của Ngài?
3Ко ће изаћи на гору Господњу? И ко ће стати на светом месту његовом?
4Aáy là người có tay trong sạch và lòng thanh khiết, Chẳng hướng linh hồn mình về sự hư không, Cũng chẳng thề nguyện giả dối.
4У кога су чисте руке и срце безазлено, ко не изриче име Његово узалуд и не куне се лажно.
5Người ấy sẽ được phước từ nơi Đức Giê-hô-va, Và sự công bình từ nơi Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi người.
5Он ће добити благослов од Господа, и милост од Бога, спаса свог.
6Aáy là dòng dõi của những người tìm kiếm Đức Giê-hô-va, Tức là những người tìm kiếm mặt Đức Chúa Trời của Gia-cốp.
6Такав је род оних који Га траже, и који су ради стајати пред лицем Твојим, Боже Јаковљев!
7Hỡi các cửa, hãy cất đầu lên! Hỡi các cửa đời đời, hãy mở cao lên! Thì Vua vinh hiển sẽ vào.
7Врата! Узвисите врхове своје, узвисите се врата вечна! Иде цар славе.
8Vua vinh hiển nầy là ai? Aáy là Đức Giê-hô-va có sức lực và quyền năng, Đức Giê-hô-va mạnh dạn trong chiến trận.
8Ко је тај цар славе? Господ крепак и силан, Господ силан у боју.
9Hỡi các cửa, hãy cất đầu lên! Hỡi các cửa đời đời, hãy mở cao lên, Thì vua vinh hiển sẽ vào.
9Врата! Узвисите врхове своје, узвисите се врата вечна! Иде цар славе.
10Vua vinh hiển nầy là ai? Aáy là Đức Giê-hô-va vạn quân, Chính Ngài là Vua vinh hiển.
10Ко је тај цар славе? Господ над војскама! Он је цар славе.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.