Thi 4
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Hỡi Đức Chúa Trời của sự công bình tôi, Khi tôi kêu cầu, xin hãy đáp lời tôi. Khi tôi bị gian truân Ngài để tôi trong nơi rộng rãi; Xin hãy thương xót tôi, và nghe lời cầu nguyện tôi.
1Кад Те зовем чуј ме, Боже, правдо моја! У тескоби дај ми простор; смилуј се на ме и услиши молитву моју.
2Hỡi các con loài người, sự vinh hiển ta sẽ bị sỉ nhục cho đến chừng nào? Các ngươi sẽ ưa mến điều hư không, Và tìm sự dối trá cho đến bao giờ?
2Синови човечији! Докле ће слава моја бити у срамоти? Докле ћете љубити ништавило и тражити лажи?
3Phải biết rằng Đức Giê-hô-va đã để riêng cho mình người nhân đức. Khi ta kêu cầu Đức Giê-hô-va, ắt Ngài sẽ nghe lời ta.
3Знајте да Господ дивно чува светог свог; Господ чује кад Га зовем.
4Các ngươi khá e sợ, chớ phạm tội; Trên giường mình hãy suy gẫm trong lòng, và làm thinh.
4Гневећи се не грешите; размислите у срцима својим на постељама својим, и утолите.
5Hãy dâng sự công bình làm của lễ Và để lòng tin cậy nơi Đức Giê-hô-va.
5Принесите жртву за правду, и уздајте се у Господа.
6Nhiều người nói: Ai sẽ cho chúng ta thấy phước? Hỡi Đức Giê-hô-va, xin soi trên chúng tôi sự sáng mặt Ngài.
6Многи говоре: Ко ће нам показати шта је добро? Обрати к нама, Господе, светло лице своје.
7Chúa khiến lòng tôi vui mừng nhiều hơn chúng nó, Dầu khi chúng nó có lúa mì và rượu nho dư dật.
7А мени си дао у срце радост већу него што је они имају, кад им роди пшеница и вино.
8Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi sẽ nằm và ngủ bình an; Vì chỉ một mình Ngài làm cho tôi được ở yên ổn.
8Ја мирно лежем и спавам; јер Ти, Господе, сам дајеш ми, те сам без страха.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.