Thi 146
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Ha-lê-lu-gia! Hỡi linh hồn ta, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va!
1Хвали, душо моја, Господа.
2Trọn đời sống tôi sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va; Hễ tôi còn sống chừng nào tôi sẽ hát xướng cho Đức Chúa Trời tôi chừng nấy.
2Хвалићу Господа за живота свог, певаћу Богу свом док ме је год.
3Chớ nhờ cậy nơi các vua chúa, Cũng đừng nhờ cậy nơi con loài người, là nơi không có sự tiếp trợ.
3Не уздајте се у кнезове, у сина човечијег, у ког нема помоћи.
4Hơi thở tắt đi, loài người bèn trở về bụi đất mình; Trong chính ngày đó các mưu mô nó liền mất đi.
4Изиђе из њега дух, и врати се у земљу своју: тај дан пропадну све помисли његове.
5Phước cho người nào có Đức Chúa Trời của Gia-cốp giúp đỡ mình, Để lòng trông cậy nơi Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình!
5Благо ономе, коме је помоћник Бог Јаковљев, коме је надање у Господу, Богу његовом,
6Ngài là Đấng dựng nên trời đất, Biển, và mọi vật ở trong đó; Ngài giữ lòng thành thực đời đời,
6Који је створио небо и земљу, море и све што је у њима; који држи веру увек,
7Đoán xét công bình cho kẻ bị hà hiếp, Và ban bánh cho người đói. Đức Giê-hô-va giải phóng người bị tù.
7Чини суд онима којима се чини криво; даје храну гладнима. Господ дреши свезане,
8Đức Giê-hô-va mở mắt cho người đui; Đức Giê-hô-va sửa ngay lại những kẻ cong khom; Đức Giê-hô-va yêu mến người công bình;
8Господ отвара очи слепцима, подиже оборене, Господ љуби праведнике.
9Đức Giê-hô-va bảo hộ khách lạ, Nâng đỡ kẻ mồ côi và người góa bụa; Nhưng Ngài làm cong quẹo con đường kẻ ác,
9Господ чува дошљаке, помаже сироти и удовици; а пут безбожнички превраћа.
10Đức Giê-hô-va sẽ cai trị đời đời; ù Si-ôn, Đức Chúa Trời ngươi làm Vua đến muôn đời! Ha-lê-lu-gia!
10Господ је цар довека, Бог твој, Сионе, од колена до колена. Алилуја.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.