Thi
Chapter 115
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Diodati Bibbia 1885
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Diodati Bibbia 1885
1Hỡi Đức Giê-hô-va, nhân vì sự nhân từ và sự chân thật Ngài, Sự vinh hiển chớ về chúng tôi, chớ về chúng tôi, Bèn là đáng về danh Ngài.
1NON a noi, Signore, non a noi, Anzi al tuo Nome, da' gloria, Per la tua benignità, e verità.
2Vì sao các ngoại bang nói rằng: Đức Chúa Trời chúng nó ở đâu?
2Perchè direbbero le genti: Dove è ora l'Iddio loro?
3Đức Chúa Trời chúng tôi ở trên các từng trời; Phàm điều gì vừa ý Ngài, thì Ngài đã làm,
3Or l'Iddio nostro è pur ne' cieli E fa tutto ciò che gli piace.
4Hình tượng chúng nó bằng bạc bằng vàng, Là công việc tay người ta làm ra.
4Gl'idoli di quelle sono oro ed argento; Opera di mani d'uomini;
5Hình tượng có miệng mà không nói; Có mắt mà chẳng thấy;
5Hanno bocca, e non parlano; Hanno occhi, e non veggono;
6Có tai mà không nghe; Có lỗ mũi mà chẳng ngửi;
6Hanno orecchie, e non odono; Hanno naso, e non odorano;
7Có tay, nhưng không rờ rẫm; Có chân, nào biết bước đi; Cuống họng nó chẳng ra tiếng nào.
7Hanno mani, e non toccano; Hanno piedi, e non camminano; E non rendono alcun suono dalla lor gola.
8Phàm kẻ nào làm hình tượng, và nhờ cậy nơi nó. Đều giống như nó.
8Simili ad essi sieno quelli che li fanno; Chiunque si confida in essi.
9Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nhờ cậy nơi Đức Giê-hô-va; Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.
9O Israele, confidati nel Signore; Egli è l'aiuto, e lo scudo di quelli che si confidano in lui .
10Hỡi nhà A-rôn, hãy nhờ cậy nơi Đức Giê-hô-va: Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.
10O casa d'Aaronne, confidatevi, nel Signore; Egli è l'aiuto, e lo scudo di quelli che si confidano in lui .
11Hỡi các người kính sợ Đức Giê-hô-va, hãy nhờ cậy nơi Giê-hô-va: Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.
11O voi che temete il Signore, confidatevi in lui; Egli è l'aiuto, e lo scudo di quelli che si confidano in lui .
12Đức Giê-hô-va đã nhớ đến chúng tôi: Ngài sẽ ban phước, Ban phước cho nhà Y-sơ-ra-ên, Cũng sẽ ban phước cho nhà A-rôn.
12Il Signore si ricorda di noi; egli ci benedirà; Egli benedirà la casa d'Israele; Egli benedirà la casa d'Aaronne.
13Ngài sẽ ban phước cho những kẻ kính sợ Đức Giê-hô-va, Hoặc nhỏ hay lớn đều cũng vậy.
13Egli benedirà quelli che lo temono, Piccoli e grandi.
14Nguyện Đức Giê-hô-va gia thêm phước Ngài Cho các ngươi và cho con cháu các ngươi.
14Il Signore vi accrescerà le sue grazie , A voi, ed a' vostri figliuoli.
15Đức Giê-hô-va, là Đấng dựng nên trời đất, Đã ban phước cho các ngươi.
15Voi siete benedetti dal Signore Che ha fatto il cielo e la terra.
16Các từng trời thuộc về Đức Giê-hô-va; Nhưng Ngài đã ban đất cho con cái loài người.
16Quant'è al cielo, il cielo è per lo Signore; Ma egli ha data la terra a' figliuoli degli uomini.
17Kẻ chết hoặc kẻ xuống cõi nín lặng chẳng ngợi khen Đức Giê-hô-va.
17I morti non loderanno già il Signore, Nè alcun di quelli che scendono nel luogo del silenzio.
18Nhưng chúng tôi sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va, Từ bây giờ cho đến đời đời. Ha-lê-lu-gia!
18Ma noi benediremo il Signore, Da ora in eterno. Alleluia.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.