Thi 33
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
World English Bible
1Hỡi người công bình, hãy vui vẻ nơi Đức Giê-hô-va; Sự ngợi khen đáng cho người ngay thẳng.
1Rejoice in the LORD, you righteous! Praise is fitting for the upright.
2Hãy dùng đàn cầm cảm tạ Đức Giê-hô-va; Hãy dùng đàn sắc mười dây mà hát ngợi khen Ngài.
2Give thanks to the LORD with the lyre. Sing praises to him with the harp of ten strings.
3Khá hát cho Ngài một bài ca mới, Và khéo gảy nhạc khí với tiếng vui mừng.
3Sing to him a new song. Play skillfully with a shout of joy!
4Vì lời Đức Giê-hô-va là ngay thẳng, Các việc Ngài đều làm cách thành tín.
4For the LORD’s word is right. All his work is done in faithfulness.
5Ngài chuộng sự công bình và sự chánh trực; Đất đầy dẫy sự nhân từ của Đức Giê-hô-va.
5He loves righteousness and justice. The earth is full of the loving kindness of the LORD.
6Các từng trời được làm nên bởi lời Đức Giê-hô-va, Cả cơ binh trời bởi hơi thở của miệng Ngài mà có.
6By the LORD’s word, the heavens were made: all their army by the breath of his mouth.
7Ngài thâu các nước biển lại thành như đống, Và trữ những nước sâu trong chỗ chứa.
7He gathers the waters of the sea together as a heap. He lays up the deeps in storehouses.
8Khắp thiên hạ khá kính sợ Đức Giê-hô-va; Các dân thế gian hãy kinh khủng Ngài.
8Let all the earth fear the LORD. Let all the inhabitants of the world stand in awe of him.
9Vì Ngài phán, thì việc liền có; Ngài biểu, thì vật bèn đứng vững bền.
9For he spoke, and it was done. He commanded, and it stood firm.
10Đức Giê-hô-va làm bại mưu các nước, Khiến những tư tưởng các dân tộc ra hư không.
10The LORD brings the counsel of the nations to nothing. He makes the thoughts of the peoples to be of no effect.
11Mưu của Đức Giê-hô-va được vững lập đời đời, ý tưởng của lòng Ngài còn đời nầy sang đời kia.
11The counsel of the LORD stands fast forever, the thoughts of his heart to all generations.
12Nước nào có Giê-hô-va làm Đức Chúa Trời mình, Dân tộc nào được Ngài chọn làm cơ nghiệp mình có phước thay!
12Blessed is the nation whose God is the LORD, the people whom he has chosen for his own inheritance.
13Đức Giê-hô-va từ trên trời ngó xuống, Nhìn thấy hết thảy con cái loài người.
13The LORD looks from heaven. He sees all the sons of men.
14Ngài ngó xuống từ nơi ở của Ngài, Xem xét hết thảy người ở thế gian.
14From the place of his habitation he looks out on all the inhabitants of the earth,
15Ngài nắn lòng của mọi người, Xem xét mọi việc của chúng nó.
15he who fashions all of their hearts; and he considers all of their works.
16Chẳng có vua nào vì binh đông mà được cứu, Người mạnh dạn cũng không bởi sức lực lớn lao mà được giải thoát.
16There is no king saved by the multitude of an army. A mighty man is not delivered by great strength.
17Nhờ ngựa cho được cứu, ấy là vô ích, Nó chẳng bởi sức mạnh lớn của nó mà giải cứu được ai.
17A horse is a vain thing for safety, neither does he deliver any by his great power.
18Kìa, mắt của Đức Giê-hô-va đoái xem người kính sợ Ngài, Cố đến người trông cậy sự nhân từ Ngài,
18Behold, the LORD’s eye is on those who fear him, on those who hope in his loving kindness,
19Đặng cứu linh hồn họ khỏi sự chết, Và bảo tồn mạng sống họ trong cơn đói kém.
19to deliver their soul from death, to keep them alive in famine.
20Linh hồn chúng tôi trông đợi Đức Giê-hô-va; Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của chúng tôi.
20Our soul has waited for the LORD. He is our help and our shield.
21Lòng chúng tôi sẽ vui vẻ nơi Ngài, Vì chúng tôi đã để lòng tin cậy nơi danh thánh của Ngài.
21For our heart rejoices in him, because we have trusted in his holy name.
22Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện sự nhân từ Ngài giáng trên chúng tôi, Y theo chúng tôi đã trông cậy.
22Let your loving kindness be on us, LORD, since we have hoped in you.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.