Thi
Chapter 140
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kadede Kap (Pohnpe…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)
1Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy giải cứu tôi khỏi kẻ ác, Bảo hộ tôi khỏi người hung bạo,
1MAI N leowa kom kotin dore ia la ja n aramaj jued akan; pera ja n ia aramaj morjued akan.
2Là kẻ toan mưu ác nơi lòng: Hằng ngày chúng nó hiệp lại đặng tranh chiến.
2Me lamelame jued nan mo n ion arail, o kareda pei nin ran karoj.
3Chúng nó mài nhọn lưỡi mình như rắn, Có nọc độc rắn hổ trong môi mình.
3Irail kin ada lo arail dueta jerpent; poijen en jerpent mi pan lo arail.
4Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy giữ tôi khỏi tay kẻ ác, Bảo hộ tôi khỏi người hung bạo, Là kẻ toan mưu làm bước tôi vấp ngã.
4Pera wei ja n ia pa en me doo ja n Kot akan, o aramaj morjued akan, me kin madamadaua duen in pan kawe ia la.
5Những kẻ kiêu ngạo đã gài bẫy và trăng dây cho tôi, Giương lưới dọc dài theo đường; Chúng nó cũng đặt vòng gài tôi.
5Me aklapalap akan kin rir injare ia, o uk pot, me re wiai o n ai liman al o; o jo n , en men kol ia di, me re wiadar.
6Tôi thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng: Ngài là Đức Chúa Trời tôi. Đức Giê-hô-va ôi! Xin lắng tai nghe tiếng nài xin của tôi.
6A n ai inda n Ieowa: Komui ai Kot; kom kotin ereki ai n idi n id, Mai n Ieowa!
7Hỡi Chúa Giê-hô-va, là sức lực về sự cứu rỗi tôi, Chúa che chở đầu tôi trong ngày chiến trận.
7Ieowa Kaun, iei jauaj pa i kelail; ni anjau en pei komui peraer mo n ai.
8Hỡi Đức Giê-hô-va, xin chớ ứng hoàn sự ước ao kẻ ác; Chớ giúp thành mưu kế nó, e nó tự cao chăng.
8Mai n Ieowa, kom der kotin mueid o n me doo ja n Kot akan ar ino n ; o der kotin kapwaiada injen ar, pwe re de aklapalapala.
9Nguyện sự gian ác của môi những kẻ vây tôi Bao phủ đầu chúng nó!
9Me jued kot, me ai imwintiti kuonopada n ia en japal wo n pein irail.
10Nguyện than lửa đỏ đổ trên chúng nó! Nguyện chúng nó bị quăng vào lửa, Trong nước sâu, chẳng cất dậy được nữa!
10Kijiniai en moredi on po rail; A en kotin kaje irail di nan kijiniai, nan lapake, pwe ren jolur pitila.
11Người nào có lưỡi gian trá chẳng được vững lập trong xứ; Tai họa sẽ đuổi theo kẻ hung bạo đặng đánh đổ hắn.
11Me lo a jued, ender pwaida nan jap o, ol morjued, me jued en pakipaki i, lao a pan pupedi.
12Tôi biết rằng Đức Giê-hô-va sẽ binh vực duyên cớ kẻ khổ nạn, Đoán xét công bình cho người thiếu thốn.
12I aja, me Ieowa pan kotin apapwali me luet akan, o jauaj pu n en me jamama kan.
13Người công bình hẳn sẽ cảm tạ danh Chúa; Người ngay thẳng sẽ ở trước mặt Chúa.
13Melel, me pu n kan pan kapina mar omui, me melel akan pan mimieta mon jila n ar.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.