Thi
Chapter 141
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kadede Kap (Pohnpe…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)
1Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi đã cầu khẩn Ngài, xin mau mau đến cùng tôi. Khi tôi kêu cầu Ngài, xin hãy lắng tai nghe tiếng tôi.
1MAI N leowa, i kin likwir wo n komui, kom kotin mada n do n ia; kom kotin ereki n il ai, ni ai pan likwir wo n komui.
2Nguyện lời cầu nguyện tôi thấu đến trước mặt Chúa như hương, Nguyện sự giơ tay tôi lên được giống như của lễ buổi chiều!
2Kom kotin kajampwaleki ai kapakap dueta mairo n ijij; o pokadan pa i kat dueta mairo n eu ni jautik.
3Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy giữ miệng tôi, Và canh cửa môi tôi.
3Mai n Ieowa, kom kotin jinjile au ai, o pera kil en au.
4Xin chớ để lòng tôi hướng về điều gì xấu xa, Đặng làm việc ác với kẻ làm ác; Nguyện tôi không ăn vật ngon của chúng nó.
4O der kotin kaino n o n me jued kot mo n io n i, pwe i ender ia n me doo ja n Kol, akan wiada me jued, o i ender ia n ir ka n ka n , me re kin iauki.
5Nguyện người công bình đánh tôi, ấy là ơn; Nguyện người sửa dạy tôi, ấy khác nào dầu trên đầu, Đầu tôi sẽ không từ chối. Vì dẫu trong khi chúng nó làm ác, tôi sẽ cứ cầu nguyện.
5Me pu n amen en kame ia ni a kadek, o kapu n ia, pwe iei me pan mau o n ia dueta le o n mon ai, mepukat i jota pan ka n , o i kin kapakap anjau karoj, pwe ren der wiai o n ia me jued.
6Các quan xét chúng nó bị ném xuống bên hòn đá; Họ sẽ nghe lời tôi, vì lời tôi êm dịu.
6Kalua parail en pijikendi ja n pon paip; irail ap pan duki o n ai padak o aja, me ir me mau.
7Hài cốt chúng tôi bị rải rác nơi cửa âm phủ, Khác nào khi người ta cày ruộng và tách đất ra.
7Duen amen pan wera paja n jap, iduen ti ’t akan, melokidokila ni kailan wajan mela.
8Chúa Giê-hô-va ôi! mắt tôi ngưỡng vọng Chúa, Tôi nương náu mình nơi Chúa; Xin chớ lìa bỏ linh hồn tôi.
8Ari jo, maj ai kin ariri komui, Mai n ai Kot, i liki komui, kom der kotin kajapokela maur i.
9Cầu Chúa giữ tôi khỏi bẫy chúng nó đã gài tôi, Và khỏi vòng kẻ làm ác.
9Pera wei ja n ia injar, me re kaonop o n ia, o jo n en men kol ia di ren me morjued akan.
10Nguyện kẻ ác bị sa vào chính lưới nó, Còn tôi thì được thoát khỏi.
10Me doo ja n Kot akan en pein lodi o n arail injar, a n ai en dauli.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.