Thi 101
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)
1Tôi sẽ hát xướng về sự nhân từ và sự công bình; Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi sẽ hát ngợi khen Ngài.
1I pan kauleki duen kala n an o pu n ; i pan kauleki pjalm akan o n komui. Mai n leowa.
2Tôi sẽ ăn ở cách khôn ngoan trong đường trọn vẹn; è! Chúa chừng nào sẽ đến cùng tôi? Tôi sẽ lấy lòng trọn vẹn mà ăn ở trong nhà tôi.
2I men inen eweita ni al pu n iad kom pan koti don ia? i men weweid ni melel ren toun im ai.
3Tôi sẽ chẳng để điều gì đê mạt trước mặt tôi; Tôi ghét công việc kẻ bất-trung: Việc ấy sẽ không dính vào tôi.
3I jota men wia morjued; i tataki wiawian me dipan akan, a jota pan pat o n ia.
4Lòng gian tà sẽ lìa khỏi tôi; Tôi sẽ chẳng biết sự ác.
4Mo n io n japu n pan muei ja n ia; i jota men aja duen me jued.
5Tôi sẽ diệt kẻ lén nói hành người lân cận mình; Còn kẻ nào có mắt tự cao và lòng kiêu ngạo, tôi chẳng chịu cho nổi.
5Me kin rir karaunemali men impa, i pan kamela; i juedeki me aklapalap ni maj ar o mo n io n arail.
6Mắt tôi sẽ chăm xem người trung tín trong xứ. Hầu cho họ ở chung với tôi; Ai đi theo đường trọn vẹn, nấy sẽ hầu việc tôi.
6Maj ai pan apapwali me melel akan nan jap o, pwe ren kaujon re i; me kin weweid ni al pu n , pan papa ia.
7Kẻ nào phỉnh gạt sẽ chẳng được ở trong nhà tôi; Người nói dối sẽ không đứng nổi trước mặt tôi.
7Me kin kotaue, jota pan kaujon nan im ai, me kin likam, jota pan pwaida mon maj ai.
8Mỗi buổi mai tôi sẽ diệt hết thảy kẻ dữ trong xứ, Đặng truất mọi kẻ làm ác Khỏi thành Đức Giê-hô-va.
8Ni manjan karoj i pan kawela me katiwo nan jap o, pwen kokojan kanim en leowa karoj, me kin wia japu n .
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.