Thi 118
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Londona Biblio (Esperanto, 1910)
1Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
1Haleluja! Gloru la Eternulon, ĉar Li estas bona; Ĉar eterna estas Lia boneco.
2Nguyện Y-sơ-ra-ên nói rằng, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
2Izrael diru, Ke eterna estas Lia boneco.
3Nguyện nhà A-rôn nói rằng, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
3La domo de Aaron diru, Ke eterna estas Lia boneco.
4Nguyện những người kính sợ Đức Giê-hô-va nói rằng, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
4La timantoj de la Eternulo diru, Ke eterna estas Lia boneco.
5Trong gian truân tôi cầu khẩn Đức Giê-hô-va; Đức Giê-hô-va bèn đáp lời tôi, để tôi nơi rộng rãi,
5El premateco mi vokis al la Eternulo, Kaj per liberigo respondis al mi la Eternulo.
6Đức Giê-hô-va binh vực tôi, tôi chẳng sợ; Loài người sẽ làm chi tôi?
6La Eternulo estas kun mi, mi ne timas; Kion faros al mi homo?
7Đức Giê-hô-va binh vực tôi, thuộc trong bọn kẻ giúp đỡ tôi; Nhân đó tôi sẽ vui thấy kẻ ghét tôi bị báo.
7La Eternulo estas kun mi, kiel mia helpanto; Kaj mi triumfos super miaj malamikoj.
8Thà nương náu mình nơi Đức Giê-hô-va Còn hơn tin cậy loài người.
8Pli bone estas fidi la Eternulon, Ol fidi homon.
9Thà nương náu mình nơi Đức Giê-hô-va Còn hơn tin cậy vua chúa.
9Pli bone estas fidi la Eternulon, Ol fidi eminentulojn.
10Các nước đã vây tôi; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va.
10Ĉiuj popoloj min ĉirkaŭis, Sed per la nomo de la Eternulo mi ilin disbatos.
11Chúng nó đã vây tôi, phải, đã vây tôi; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va.
11Ili ĉirkaŭis min de ĉiuj flankoj, Sed per la nomo de la Eternulo mi ilin disbatos.
12Họ vây tôi khác nào đàn ong; Họ bị tắt như ngọn lửa gai; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va.
12Ili ĉirkaŭis min kiel abeloj, Sed ili estingiĝas, kiel fajro en dornoj; Per la nomo de la Eternulo mi ilin disbatos.
13Ngươi có xô ta mạnh đặng cho ta ngã, Nhưng Giê-hô-va giúp đỡ ta.
13Oni min puŝis, ke mi falu; Sed la Eternulo min helpis.
14Đức Giê-hô-va là sức lực và là bài ca của ta; Ngài trở nên sự cứu rỗi ta.
14La Eternulo estas mia forto kaj mia kanto, Kaj Li fariĝis mia savo.
15Trong trại người công bình có tiếng vui mừng cứu rỗi: Tay hữu Đức Giê-hô-va làm việc cả thể.
15La voĉo de triumfo kaj de saviĝo sonas en la tendoj de la virtuloj: La dekstra mano de la Eternulo faras heroaĵojn;
16Tay hữu Đức Giê-hô-va giơ cao lên, Tay hữu Đức Giê-hô-va làm việc cả thể.
16La dekstra mano de la Eternulo estas alte, La dekstra mano de la Eternulo faras heroaĵojn.
17Tôi sẽ chẳng chết đâu, nhưng được sống, Thuật lại những công việc Đức Giê-hô-va.
17Mi ne mortos, sed mi vivos, Kaj mi rakontos la farojn de la Eternulo.
18Đức Giê-hô-va đã sửa phạt tôi cách nghiêm trang. Nhưng không phó tôi vào sự chết.
18Per forta puno punadis min la Eternulo, Sed al la morto Li min ne donis.
19Hãy mở cho tôi các cửa công bình, Tôi sẽ vào ngợi khen Đức Giê-hô-va.
19Malfermu al mi la pordegojn de la vero; Mi iros tra ili, mi gloros la Eternulon.
20Đây là cửa của Đức Giê-hô-va; Những ngươi công bình sẽ vào đó.
20Jen estas la pordego de la Eternulo; Virtuloj iras tra ĝi.
21Tôi sẽ cảm tạ Chúa, vì Chúa đã đáp lời tôi, Trở nên sự cứu rỗi cho tôi.
21Mi dankas Vin, Ĉar Vi aŭskultis min kaj fariĝis mia savo.
22Hòn đá mà thợ xây loại ra, Đã trở nên đá đầu góc nhà.
22Ŝtono, kiun malŝatis la konstruantoj, Fariĝis ŝtono bazangula.
23Điều ấy là việc của Đức Giê-hô-va, Một sự lạ lùng trước mặt chúng tôi.
23De la Eternulo ĉi tio fariĝis, Ĝi estas miraklo en niaj okuloj.
24Nầy là ngày Đức Giê-hô-va làm nên, Chúng tôi sẽ mừng rỡ và vui vẻ trong ngày ấy.
24Ĉi tiun tagon faris la Eternulo; Ni ĝoju kaj gajiĝu en ĝi.
25Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy cứu; Đức Giê-hô-va ơi, xin ban cho chúng tôi được thới thạnh.
25Ho Eternulo, helpu! Ho Eternulo, sukcesigu!
26Đáng ngợi khen đấng nhân danh Đức Giê-hô-va mà đến! Từ nơi nhà Đức Giê-hô-va chúng tôi đã chúc tụng người.
26Estu benata tiu, kiu venas en la nomo de la Eternulo! Ni benas vin el la domo de la Eternulo.
27Giê-hô-va là Đức Chúa Trời, Ngài đã ban cho chúng tôi ánh sáng. Hãy cột bằng dây con sinh Vào các sừng bàn thờ.
27La Eternulo estas Dio, kaj Li lumas al ni. Aranĝu la festan procesion kun branĉoj ĝis la kornoj de la altaro.
28Chúa là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ cảm tạ Chúa; Chúa là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ tôn cao Chúa.
28Vi estas mia Dio, kaj mi Vin gloras; Mia Dio, Vin mi altigas.
29Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
29Gloru la Eternulon, ĉar Li estas bona; Ĉar eterna estas Lia boneco.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.